Không có model nào phù hợp cho mọi nhà xưởng: quạt trần công nghiệp HVLS tốt là model mà chiều cao điểm treo và cạnh ngắn cho phép lắp. Với kho 60 × 40 m cao 10 m, công cụ MEILILE chọn DF-73, 2 đến 4 quạt; với chuồng nuôi 100 × 15 m cao 4,5 m là DF-50, 3 đến 5 quạt (giá trị tham khảo, số quạt thực tế theo khảo sát hiện trường). Trần dưới 4,0 m thì dùng quạt di động YF.
Với câu hỏi quạt trần công nghiệp HVLS loại nào tốt, phần lớn các trang trả lời bằng một danh sách thương hiệu hoặc một bảng chấm điểm. Bảng chấm 8 thương hiệu theo 7 tiêu chí công khai đã có ở bài Top 8 thương hiệu quạt trần công nghiệp HVLS, còn các lỗi hay gặp lúc chốt đơn ở bài 7 sai lầm khi chọn quạt trần nhà xưởng. Bài này đi theo tình huống: mặt bằng dài rộng bao nhiêu, cao tới điểm treo bao nhiêu, bên dưới quạt là ai và đang làm gì, không khí cần chuyển động hay cần thay ra ngoài. Model, số quạt và cao độ cánh trong bài đều lấy từ công cụ chọn quạt trần HVLS của MEILILE, chạy ngày 11/10/2026, cùng bộ thông số 9 model dòng DF mà công cụ dùng.
Chọn quạt HVLS theo tình huống của bạn
Bảng dưới là bảy tình huống hay gặp khi khách hàng hỏi MEILILE nên mua quạt nào. Mỗi dòng là một lần chạy công cụ với kích thước ví dụ. Điều kiện chung: chiều cao tính tới điểm treo (đáy vì kèo hoặc mặt dưới dầm), mái kết cấu thép trừ dòng ghi bê tông, không có vật cản trừ dòng kho có kệ. Số quạt có hai mức giống trên công cụ: phương án tiết kiệm là ít quạt nhất để khối khí trên cả mặt bằng chuyển động, góc tường gió yếu hơn; phương án tối ưu là đủ quạt để gió mạnh phủ gần hết mặt bằng. Đây là giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE; số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định.

| Tình huống | Kích thước ví dụ (dài × rộng, cao tới điểm treo) | Model công cụ chọn | Số quạt: tiết kiệm / tối ưu | Cánh cách sàn | Điều quyết định trong tình huống này |
|---|---|---|---|---|---|
| Kho logistics có kệ cao 7 m | 60 × 40 m, cao 10 m | DF-73 | 2 / 4 | 9,0 m (ống treo 0,6 m) | Cánh phải cao hơn đỉnh kệ ít nhất 0,5 m; vị trí quạt chốt theo mặt bằng kệ và lối xe nâng |
| Xưởng cơ khí khung thép | 72 × 30 m, cao 8 m | DF-73 | 2 / 3 | 7,3 m | Khói hàn, bụi mài phải hút tại nguồn; xưởng có cầu trục thì cao độ cánh tính theo đường chạy cầu trục |
| Xưởng may, dệt | 36 × 18 m, cao 5,2 m | DF-60 | 1 / 2 | 4,5 m | Vải, chỉ, giấy rập nhẹ: chạy tốc độ thấp, chỉnh trên tủ biến tần điều tốc vô cấp |
| Nhà thi đấu, phòng gym | 40 × 25 m, cao 9 m | DF-73 | 1 / 2 | 8,3 m | Sân cầu lông: chạy tốc độ thấp hoặc tắt quạt khu sân khi thi đấu |
| Trại chăn nuôi chuồng hở | 100 × 15 m, cao 4,5 m | DF-50 | 3 / 5 | 3,8 m | Quạt trần trộn khí, không thay khí; chuồng kín dùng quạt hút làm hệ chính |
| Mặt bằng trần bê tông thấp | 20 × 12 m, cao 3,5 m | Quạt di động YF | Không có phương án quạt trần | Không áp dụng | Trần 3,5 m thấp hơn mốc 4,0 m của dòng DF nên công cụ chuyển sang quạt di động; cao 4,0 m thì công cụ chọn DF-45, 1 quạt, cánh 3,3 m |
| Xưởng hẹp dài | 30 × 6 m, cao 7 m | DF-50 | 1 / 1 | 6,3 m | Cạnh ngắn 6 m giới hạn đường kính, dù chiều cao cho phép tới DF-73 |
Đọc bảng: cột model là kết quả của hai điều kiện cùng lúc (chiều cao và cạnh ngắn), cột số quạt là kết quả của diện tích. Hai mặt bằng cùng diện tích nhưng khác chiều cao hoặc khác tỷ lệ dài rộng có thể ra model khác nhau.
Kho logistics trần cao, kệ nhiều tầng
Kho thường là trường hợp lắp được đường kính lớn nhất: 60 × 40 m cao 10 m thì cả chiều cao lẫn cạnh ngắn đều cho phép DF-73 (Ø7,3 m, lưu lượng công bố 15.000 m³/phút). Công cụ cho kết quả 2 quạt ở phương án tiết kiệm và 4 quạt ở phương án tối ưu. Công cụ xếp kho vào nhóm thông gió: mục tiêu là khối khí cả kho chuyển động, hàng và người ở lối đi không nằm trong vùng không khí tù đọng. Vì vậy câu hỏi đầu tiên với kho là cần khí chuyển động trên toàn mặt bằng hay cần gió mạnh tại khu soạn hàng; câu trả lời quyết định chọn 2 hay 4 quạt. Kệ cao là vật cản: khai báo đỉnh kệ 7 m thì công cụ giữ cánh ở 9,0 m, cao hơn đỉnh kệ, với ống treo 0,6 m. Đặc thù kho có ở trang giải pháp kho bãi, logistics.
Xưởng cơ khí khung thép
Với xưởng 72 × 30 m cao 8 m, công cụ cũng chọn DF-73: 2 quạt tiết kiệm, 3 quạt tối ưu, ống treo ngắn nhất 0,3 m nên cánh ở 7,3 m. Ở xưởng cơ khí có hai việc quạt trần không làm thay được: khói hàn và bụi mài phải hút tại nguồn, và quạt trần cũng không đưa được nhiệt từ lò và máy ép nóng ra ngoài. Xưởng có cầu trục chạy dọc nhịp thì cao độ cánh và vị trí treo phải tính theo đường chạy cầu trục; cách làm ở bài lắp quạt trần công nghiệp trong xưởng có cầu trục và trang giải pháp xưởng cơ khí.
Xưởng may, dệt và lắp ráp linh kiện nhẹ
Xưởng may 36 × 18 m đo được 5,2 m tới đáy vì kèo: chưa đủ 5,5 m cho DF-65 nên công cụ dừng ở DF-60 (Ø6,0 m, 13.500 m³/phút), 1 quạt tiết kiệm, 2 quạt tối ưu, cánh cách sàn 4,5 m. Điều quyết định ở đây là tốc độ, không phải số quạt: vải, chỉ, giấy rập và linh kiện nhẹ không chịu được luồng gió mạnh thổi thẳng xuống bàn. Quạt trần DF chạy bằng tủ biến tần, điều tốc vô cấp, nên tốc độ hạ được tới mức gió nhẹ trải đều trên chuyền. Đặc thù ngành ở trang xưởng dệt may và nhà máy điện tử.
Nhà thi đấu, phòng gym
Với nhà thi đấu 40 × 25 m cao 9 m, công cụ chọn DF-73, 1 quạt tiết kiệm, 2 quạt tối ưu, cánh ở 8,3 m. Khu tập và khán đài cần gió; sân cầu lông thì không, vì gió làm lệch đường cầu. Cách thường làm là chạy tốc độ thấp hoặc tắt quạt khu sân khi thi đấu, nên lúc thiết kế cần bố trí để quạt trên khu sân điều khiển được riêng với quạt khu khán đài. Xem trang phòng gym, nhà thi đấu.
Trại chăn nuôi
Chuồng hở 100 × 15 m cao 4,5 m: chiều cao chỉ cho phép tới DF-50 (trần tối thiểu 4,2 m; DF-55 và DF-60 cần từ 5,0 m). Công cụ tính được 3 quạt tiết kiệm và 5 quạt tối ưu, xếp một hàng dọc chuồng, cánh cách sàn 3,8 m. Trang trại cũng nằm trong nhóm thông gió của công cụ: quạt trần làm khí chuyển động và trộn khí, không đưa khí bẩn ra ngoài. Chuồng kín dùng quạt hút làm hệ chính; quạt trần không thế chỗ quạt hút chuồng kín (xem giải pháp trại chăn nuôi).
Mặt bằng trần thấp hoặc đi thuê
Mặt bằng 20 × 12 m, trần bê tông 3,5 m: thấp hơn mốc 4,0 m, mốc trần tối thiểu thấp nhất của dòng DF (DF-30 và DF-45), nên công cụ không đưa ra phương án quạt trần mà chuyển sang quạt di động YF. Trần 3,9 m cũng vậy. Cùng mặt bằng mà cao 4,0 m thì công cụ chọn DF-45, 1 quạt cho cả hai phương án, cánh cách sàn 3,3 m với ống treo ngắn nhất 0,3 m. Mặt bằng đi thuê không được khoan cấy vào dầm hoặc sàn thì cũng nên chọn quạt di động. Quạt di động YF có 10 cấp tốc độ cài sẵn, chỉnh trực tiếp trên máy.
Xưởng hẹp dài
Xưởng 30 × 6 m cao 7 m: chiều cao cho phép tới DF-73 nhưng công cụ dừng ở DF-50, vì quy tắc chọn ưu tiên đường kính nhỏ hơn cạnh ngắn ít nhất 1,0 m; 1 quạt đủ cho cả hai phương án, và công cụ ghi rõ lý do là bị giới hạn bởi cạnh ngắn. Mặt bằng có cạnh ngắn dưới 3,5 m thì công cụ không đưa ra phương án quạt trần.
Chín model DF xếp theo điều kiện lắp: trần tối thiểu, cạnh ngắn và vùng phủ tham khảo
Công cụ chọn trong chín model dòng DF, mỗi model một đường kính, từ DF-30 (Ø3,0 m) tới DF-73 (Ø7,3 m). Quy tắc chọn đường kính có hai điều kiện cùng lúc: chiều cao tới điểm treo không thấp hơn trần tối thiểu của model, và đường kính nhỏ hơn cạnh ngắn của mặt bằng ít nhất 1,0 m (không model nào thỏa thì nới xuống 0,5 m). Trong các model thỏa cả hai, công cụ lấy model lớn nhất. Sau đó số quạt mới được tính từ diện tích chia cho vùng phủ của model đó.
| Model | Đường kính | Lưu lượng công bố | Trần tối thiểu (thẻ thông số) | Cánh cách sàn khi trần đúng mức tối thiểu | Cạnh ngắn công cụ ưu tiên | Vùng phủ tham khảo mỗi quạt: tiết kiệm / tối ưu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| DF-73 | 7,3 m | 15.000 m³/phút | 6,0 m | 5,3 m | từ 8,3 m | ~1.258 / ~755 m² |
| DF-65 | 6,5 m | 14.200 m³/phút | 5,5 m | 4,8 m | từ 7,5 m | ~998 / ~599 m² |
| DF-60 | 6,0 m | 13.500 m³/phút | 5,0 m | 4,3 m | từ 7,0 m | ~850 / ~510 m² |
| DF-55 | 5,5 m | 13.500 m³/phút | 5,0 m | 4,3 m | từ 6,5 m | ~714 / ~429 m² |
| DF-50 | 5,0 m | 5.500 m³/phút | 4,2 m | 3,5 m | từ 6,0 m | ~590 / ~354 m² |
| DF-45 | 4,5 m | 5.000 m³/phút | 4,0 m | 3,3 m | từ 5,5 m | ~478 / ~287 m² |
| DF-40 | 4,0 m | 4.000 m³/phút | 5,0 m | 4,3 m | từ 5,0 m | ~378 / ~227 m² |
| DF-35 | 3,5 m | 4.000 m³/phút | 4,5 m | 3,8 m | từ 4,5 m | ~289 / ~174 m² |
| DF-30 | 3,0 m | 4.000 m³/phút | 4,0 m | 3,3 m | từ 4,0 m | ~213 / ~128 m² |
Vùng phủ là giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE, không phải thông số của nhà sản xuất: mức tiết kiệm lấy 850 m² cho Ø6,0 m và nhân theo bình phương đường kính, mức tối ưu bằng 0,6 lần mức tiết kiệm. Số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định.
Cột trần tối thiểu lấy theo thẻ thông số từng model; cột bên cạnh là cao độ cánh công cụ tính ở đúng mức trần đó với ống treo ngắn nhất 0,3 m, thấp nhất 3,3 m (DF-30 và DF-45). Trần tối thiểu không tăng đều theo đường kính: DF-45 cần 4,0 m nhưng DF-40 cần 5,0 m, DF-35 cần 4,5 m. Vì công cụ lấy model lớn nhất thỏa cả hai điều kiện, mặt bằng đủ rộng thì chiều cao 4,0 m ra DF-45, từ 4,2 m tới dưới 5,0 m ra DF-50, từ 5,0 m ra DF-60; DF-30, DF-35, DF-40 và DF-55 chỉ được chọn khi cạnh ngắn giới hạn đường kính. Lưu lượng cũng không tăng đều: DF-50 công bố 5.500 m³/phút, DF-55 và DF-60 công bố 13.500 m³/phút. Công cụ tính số quạt theo vùng phủ hình học, không theo lưu lượng, nên điểm treo đo được sát mốc 5,0 m cần đo lại tại điểm treo thật trước khi chốt: từ mốc này, mặt bằng có cạnh ngắn từ 7,0 m sẽ chuyển từ DF-50 lên DF-60. Cạnh ngắn cũng gạt model lớn ra: DF-73 cần mặt bằng có cạnh ngắn từ 8,3 m; mặt bằng hẹp hơn thì công cụ lùi xuống cỡ nhỏ hơn dù chiều cao đủ. Khối lượng và tải điểm treo của từng model nằm ở bảng tải trong bài cách lắp đặt quạt trần công nghiệp; thông số đầy đủ ở trang quạt trần HVLS dòng DF.

Ba ví dụ chạy công cụ chọn quạt: kho cao, xưởng may, chuồng trại
Ba ví dụ dưới đây lấy từ ba dòng của bảng tình huống, chạy lại đầy đủ để thấy công cụ trả về những gì ngoài model và số quạt. Phần phủ gió mạnh là tỷ lệ diện tích mà các quạt của phương án tiết kiệm phủ được ở mức gió mạnh, theo vùng phủ tham khảo ở bảng trên.

| Hạng mục | Ví dụ 1: kho có kệ | Ví dụ 2: xưởng may | Ví dụ 3: chuồng hở |
|---|---|---|---|
| Đầu vào | 60 × 40 m (2.400 m²), cao 10 m, mái thép, đỉnh kệ 7 m | 36 × 18 m (648 m²), cao 5,2 m, mái thép | 100 × 15 m (1.500 m²), cao 4,5 m, mái thép |
| Model | DF-73 | DF-60 | DF-50 |
| Phương án tiết kiệm | 2 quạt, xếp 2 × 1, gió mạnh phủ khoảng sáu phần mười diện tích | 1 quạt, gió mạnh phủ khoảng tám phần mười diện tích | 3 quạt, xếp 3 × 1, gió mạnh phủ khoảng bảy phần mười diện tích |
| Phương án tối ưu | 4 quạt, xếp 2 × 2 | 2 quạt, xếp 2 × 1 | 5 quạt, xếp 5 × 1 |
| Cánh cách sàn, ống treo | 9,0 m; ống treo 0,6 m | 4,5 m; ống treo 0,3 m | 3,8 m; ống treo 0,3 m |
| Tải thiết kế mỗi điểm treo | 660 kg (110 kg × 6) | 570 kg (95 kg × 6) | 420 kg (70 kg × 6) |
Ví dụ 1: kho 60 × 40 m, cao 10 m, kệ 7 m
Mặt sàn 2.400 m², chia cho vùng phủ tham khảo của DF-73 ra 2 quạt ở phương án tiết kiệm và 4 quạt ở phương án tối ưu. Với 2 quạt xếp 2 × 1, gió mạnh phủ khoảng sáu phần mười diện tích, phần còn lại có khí chuyển động nhưng gió yếu hơn ở góc tường. Cánh không treo sát mái: chiều cao 10 m trừ 0,4 m từ điểm treo tới mặt cánh còn 9,6 m, nhưng công cụ không đặt cánh cao quá 9,0 m để gió còn xuống tới sàn, nên ống treo dài 0,6 m và cánh ở 9,0 m, cao hơn đỉnh kệ 2,0 m. Mỗi điểm treo cần tải thiết kế 660 kg; với mái thép, quạt bắt bằng kẹp ôm bản cánh dưới của dầm thép chính (flange), không hàn, không phá kết cấu, không kẹp vào xà gồ.
Ví dụ 2: xưởng may 36 × 18 m, cao 5,2 m
Mặt sàn 648 m² chỉ cần 1 quạt DF-60 ở phương án tiết kiệm, gió mạnh phủ khoảng tám phần mười diện tích; phương án tối ưu là 2 quạt xếp dọc chiều dài. Ví dụ này cho thấy chiều cao chỉ chênh 0,3 m là đã đổi model: đo được 5,2 m thì công cụ chọn DF-60, đo được 5,5 m thì lên DF-65. Vì thế chiều cao phải đo tại điểm treo thật, không lấy chiều cao đỉnh mái trên bản vẽ. Nếu lên DF-65, cần lưu ý khối lượng DF-65 đang tạm lấy bằng DF-60 (95 kg), chưa được nhà sản xuất thượng nguồn xác nhận nên không coi là giá trị dự phòng; hồ sơ kết cấu cần con số chính thức thì MEILILE lấy con số đó từ nhà sản xuất thượng nguồn trước khi ký hợp đồng.
Ví dụ 3: chuồng hở 100 × 15 m, cao 4,5 m
Chiều cao 4,5 m vừa cho DF-50 (trần tối thiểu 4,2 m), còn hai cỡ lớn hơn kế tiếp là DF-55 và DF-60 đều cần từ 5,0 m. Mặt sàn 1.500 m² ra 3 quạt ở phương án tiết kiệm, gió mạnh phủ khoảng bảy phần mười diện tích, và 5 quạt ở phương án tối ưu, đều xếp một hàng dọc theo chiều dài 100 m. Cánh cách sàn 3,8 m, ống treo ngắn nhất 0,3 m. Tải thiết kế mỗi điểm treo 420 kg. Đây là số cho chuồng hở; chuồng kín tính quạt hút trước, quạt trần chỉ bổ sung nếu cần trộn khí.
Lắp vừa trần và cánh cách sàn 3,0 m: hai phép kiểm khác nhau
Hai con số này hay bị gộp làm một. Trần tối thiểu là chiều cao thấp nhất tới điểm treo in trên thẻ thông số từng model, cũng là mốc công cụ chọn quạt dùng: 4,0 m cho DF-30 và DF-45, 4,2 m cho DF-50, 4,5 m cho DF-35, 5,0 m cho DF-40, DF-55 và DF-60, 5,5 m cho DF-65 và 6,0 m cho DF-73. Cánh cách sàn là một phép tính riêng: chiều cao điểm treo trừ 0,4 m từ điểm treo tới mặt cánh, trừ thêm chiều dài ống treo, ngắn nhất 0,3 m. Ở khu có người đứng làm việc, cánh nên cách sàn từ 3,0 m; công cụ kiểm điều kiện này riêng và cảnh báo khi cánh thấp hơn.
- Điểm treo dưới 4,0 m: không model DF nào đạt trần tối thiểu, công cụ chuyển sang quạt di động YF.
- Điểm treo 4,0 m, cạnh ngắn từ 5,5 m: công cụ chọn DF-45, ống treo 0,3 m, cánh cách sàn 3,3 m.
- Điểm treo 4,2 m, cạnh ngắn từ 6,0 m: công cụ chọn DF-50, cánh cách sàn 3,5 m.
- Điểm treo 5,0 m, cạnh ngắn từ 7,0 m: công cụ chọn DF-60, cánh cách sàn 4,3 m.
Hai điều kiện phụ đi kèm: phía trên cánh cần còn từ 0,6 m tới mặt dưới kết cấu để quạt hút gió, và ở nhà xưởng rất cao công cụ giữ cánh không cao quá 9,0 m, phần chênh được bù bằng ống treo dài hơn. Ống treo tiêu chuẩn tới 2 m, dài hơn thì đặt riêng. Cách tính đầy đủ ở mục tính ống treo và cao độ cánh.

Tải điểm treo bằng khối lượng tịnh nhân 6: con số đưa cho kỹ sư kết cấu
Sau model và cao độ cánh, con số thứ ba công cụ trả về là tải thiết kế mỗi điểm treo, bằng khối lượng tịnh của quạt (kèm ống treo 500 mm) nhân 6. Hệ số 6 đã gồm dự phòng cho tải động lúc khởi động và lúc đảo chiều. Với các model trong bài: DF-30 nặng 35 kg thì điểm treo cần từ 210 kg, DF-50 nặng 70 kg cần từ 420 kg, DF-60 nặng 95 kg cần từ 570 kg, DF-73 nặng 110 kg cần từ 660 kg. Riêng DF-65, khối lượng 95 kg đang tạm lấy bằng DF-60, chưa được nhà sản xuất thượng nguồn xác nhận.
Con số này đưa cho kỹ sư kết cấu của công trình kiểm trên bản vẽ, trước khi có người lên mái. Với mái thép, công cụ ghi cách lắp là kẹp ôm bản cánh dưới của dầm thép chính, không hàn, không phá, và cần quy cách dầm; không kẹp vào xà gồ. Với kết cấu bê tông, dầm hoặc sàn dày từ 150 mm, bê tông từ C25 (ký hiệu cấp bền theo EN), bắt 4 bu-lông M16 bằng đế nở hoặc bu-lông hóa chất. Trần thạch cao trang trí không phải điểm treo; chỉ khoét lỗ cho ống treo đi qua.
Phía máy, MEILILE giữ quạt bằng ba lớp cơ khí (khung gá, chốt khóa kép, cáp an toàn) và một lớp bảo vệ điện của biến tần; mỗi lớp giữ một mắt xích khác trong chuỗi treo. Nếu khung gá bắt sai kết cấu, ví dụ vào xà gồ hay tôn mái, thì không lớp nào bù được, nên tải điểm treo phải được xác nhận trước khi lắp. Mỗi lớp làm gì và khi nào mất tác dụng: xem bài quạt trần công nghiệp có bị rơi không; cần làm gì lúc lắp để từng lớp phát huy tác dụng: xem mục các lớp chống rơi khi lắp đặt.

Tốc độ gió theo tình huống: quạt DF điều tốc vô cấp qua biến tần
Cùng một model nhưng mỗi tình huống cần một mức gió: xưởng may cần gió nhẹ trải đều, kho và xưởng cơ khí cần khối khí chuyển động mạnh, sân cầu lông cần giảm tốc hoặc tắt khi thi đấu. Quạt trần DF được điều khiển bằng tủ biến tần vector: điều khiển sóng sin, điều tốc vô cấp, có màn hình, khởi động mềm và các lớp bảo vệ quá tải, quá nhiệt, quá dòng, mất pha, kẹt rotor. Lớp bảo vệ này dừng quạt khi có dấu hiệu bất thường; lớp này không giữ quạt về mặt cơ khí. Cách phân biệt tủ biến tần với mạch chỉnh tốc đơn giản ở bài biến tần quạt trần công nghiệp.
Với xưởng chạy nhiều ca, giờ chạy mỗi năm mới là con số quyết định tiền điện. Quạt DF dùng động cơ PMSM truyền động trực tiếp, không hộp số, tiết kiệm đến 40% điện so với quạt truyền thống; phần chênh tính theo số giờ chạy thực tế ở bài chi phí tiền điện quạt công nghiệp. Động cơ PMSM và biến tần cùng được bảo hành trọn đời, cam kết bằng hợp đồng.

Khi nào quạt trần HVLS không phải lời giải
Chọn theo tình huống cũng có nghĩa là có tình huống không chọn quạt trần. Phần lớn các trường hợp dưới đây đúng với mọi quạt trần HVLS; các ngưỡng chiều cao và cạnh ngắn lấy theo dòng DF và công cụ chọn quạt của MEILILE:

- Điểm treo thấp hơn 4,0 m: không model DF nào đạt trần tối thiểu; chuyển sang quạt di động YF.
- Cạnh ngắn dưới 3,5 m: công cụ không đưa ra phương án quạt trần.
- Không có kết cấu chịu được 6 lần khối lượng tịnh: không lắp; xà gồ, tôn mái và trần thạch cao không phải điểm treo.
- Cần đưa nhiệt, khói, hơi ra khỏi xưởng: quạt trần chỉ làm khí chuyển động và trộn khí, không thay khí; cần quạt hút hoặc hệ thông gió, xem quạt trần hay hệ thống thông gió.
- Mái tôn hấp nắng: quạt trần không làm nguội mái; xử lý mái trước rồi mới tính số quạt, xem chống nóng nhà xưởng mái tôn.
- Khu có khí, hơi hoặc bụi dễ cháy nổ: MEILILE không công bố chứng nhận phòng nổ cho quạt trần, xem quạt trần công nghiệp và khu chống cháy nổ.
- Phòng sạch và khu kiểm soát luồng khí: quạt trần khuấy trộn khí trong phòng, không phù hợp với yêu cầu kiểm soát luồng khí, nhiệt ẩm và độ sạch; không lắp trong phòng sạch (xem giải pháp nhà máy điện tử).
Với các trường hợp còn lại, thứ tự chọn giữ nguyên như trong bài: đo chiều cao tới điểm treo và cạnh ngắn, để công cụ ra model, đọc số quạt theo hai phương án, kiểm cánh cách sàn, rồi đưa tải điểm treo cho kỹ sư kết cấu. Câu hỏi diện tích bao nhiêu cần mấy quạt có bài riêng: cách chọn quạt HVLS theo diện tích và 1000 m² cần mấy quạt trần công nghiệp.
Hỏi đáp: chọn quạt trần công nghiệp HVLS theo tình huống
Quạt trần công nghiệp HVLS loại nào tốt?
Không có model nào phù hợp cho mọi nhà xưởng. Loại tốt là model mà chiều cao tới điểm treo và cạnh ngắn của mặt bằng cho phép lắp: công cụ chọn quạt của MEILILE lấy đường kính lớn nhất mà chiều cao điểm treo đạt trần tối thiểu của model đó (từ 4,0 m với DF-30 và DF-45 tới 6,0 m với DF-73) và nhỏ hơn cạnh ngắn ít nhất 1,0 m (mặt bằng rất hẹp thì nới xuống 0,5 m). Sau đó mới tính số quạt theo vùng phủ, kiểm cánh cách sàn và tải điểm treo bằng khối lượng tịnh × 6.
Kho có kệ cao 7 m nên chọn quạt trần HVLS nào?
Với kho 60 × 40 m cao 10 m tới đáy vì kèo, đỉnh kệ 7 m, công cụ chọn quạt của MEILILE chọn DF-73, cánh đặt ở 9,0 m với ống treo 0,6 m, cao hơn đỉnh kệ 2,0 m: 2 quạt ở phương án tiết kiệm (gió mạnh phủ khoảng sáu phần mười diện tích) và 4 quạt ở phương án tối ưu. Cánh cần cao hơn đỉnh kệ ít nhất 0,5 m, vị trí quạt chốt theo mặt bằng kệ và lối xe nâng; mỗi điểm treo cần tải thiết kế 660 kg. Đây là giá trị tham khảo kỹ thuật; số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định.
Trần 3,5 m có lắp được quạt trần HVLS không?
Không. Trần tối thiểu thấp nhất của dòng DF là 4,0 m (DF-30 và DF-45, theo thẻ thông số), nên với trần 3,5 m công cụ chọn quạt của MEILILE không đưa ra phương án quạt trần mà chuyển sang quạt di động YF. Từ 4,0 m trở lên công cụ mới chọn quạt trần: mặt bằng 20 × 12 m cao 4,0 m ra DF-45, 1 quạt, cánh cách sàn 3,3 m với ống treo ngắn nhất 0,3 m.
Quạt trần HVLS có phải càng to càng tốt không?
Không. Đường kính bị giới hạn bởi cả chiều cao lẫn cạnh ngắn: xưởng 30 × 6 m cao 7 m đủ chiều cao cho DF-73 nhưng công cụ chỉ chọn DF-50 vì cạnh ngắn 6 m. Lưu lượng cũng không tăng đều theo đường kính: DF-50 công bố 5.500 m³/phút, DF-55 công bố 13.500 m³/phút. Chọn đúng cỡ cho mặt bằng quan trọng hơn chọn cỡ lớn.
Quạt trần HVLS chạy có ồn không?
Bảng thông số ghi độ ồn ≤40 dB cho toàn dải 9 model DF. Mức nghe thực tế tại xưởng còn tùy khoảng cách, tốc độ chạy và môi trường; khi một khu cần cam kết độ ồn, căn cứ là bảng thông số đính kèm hợp đồng; độ ồn khi chạy thử cũng được ghi vào biên bản nghiệm thu để làm mốc so sánh cho các kỳ bảo trì.
Xưởng chạy nhiều ca nên ưu tiên gì khi chọn quạt trần HVLS?
Ưu tiên động cơ và cách điều khiển, vì giờ chạy càng nhiều thì tiền điện càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng chi phí sử dụng. Quạt DF dùng động cơ PMSM truyền động trực tiếp, không hộp số, tiết kiệm đến 40% điện so với quạt truyền thống, điều tốc vô cấp qua tủ biến tần. Động cơ PMSM và biến tần được bảo hành trọn đời, cam kết bằng hợp đồng.
Bài viết liên quan: Top 8 thương hiệu quạt trần công nghiệp HVLS · 7 sai lầm khi chọn quạt trần nhà xưởng · Chọn HVLS theo diện tích · Cách lắp đặt quạt trần công nghiệp · Quạt trần công nghiệp có bị rơi không · Chuyên đề quạt trần công nghiệp · PMSM so với động cơ cảm ứng
