Quạt DF, YF của MEILILE thì không: MEILILE không công bố chứng nhận phòng nổ (Ex, ATEX, IECEx) cho hai dòng này, nên không lắp ở vùng nổ có khí, hơi, bụi dễ cháy; nơi đó cần quạt công nghiệp chống cháy nổ phù hợp. Theo văn bản tra cứu ngày 07/10/2026, Luật 55/2024/QH15, Điều 24 khoản 2 điểm b, quy định thiết bị điện trong môi trường nguy hiểm về cháy, nổ phải là thiết bị chuyên dụng theo quy định của pháp luật. Tiêu chuẩn chung: TCVN 10888-0:2015.
Câu hỏi này thường đến từ nhà máy hóa chất, xưởng phun sơn và sơn tĩnh điện, kho dung môi, nhà máy bột mì, đường, chế biến gỗ, cửa hàng xăng dầu và xưởng ắc quy: người phụ trách EHS hoặc PCCC muốn biết quạt HVLS có đưa vào được khu vực có khí, hơi, bụi dễ cháy hay không. Văn bản pháp luật trích theo bản tra cứu ngày 07/10/2026, có đường dẫn tới nguồn ở từng mục.
MEILILE không công bố chứng nhận phòng nổ cho DF và YF: căn cứ trong catalogue, hướng dẫn lắp đặt và danh sách chứng nhận
Trên thực tế, thiết bị điện phòng nổ được nhận biết qua nhãn Ex trên thân thiết bị và hồ sơ chứng nhận hoặc công bố đi kèm, ứng với đúng loại khí quyển nổ tại nơi lắp đặt. Với quạt trần HVLS dòng DF (9 model từ DF-30 đến DF-73, đường kính Ø3,0–7,3 m) và quạt di động YF, MEILILE không công bố chứng nhận phòng nổ nào: không có nhãn Ex, không có chứng nhận ATEX, không có chứng nhận IECEx. Catalogue sản phẩm và hướng dẫn lắp đặt, sử dụng (HDSD) quạt trần DF cũng không có điều khoản nào cho môi trường dễ cháy nổ; bảy mục lưu ý an toàn của HDSD không có mục nào nhắc tới khí, hơi hay bụi dễ cháy.

Không công bố nghĩa là không có căn cứ nào để đặt hai dòng quạt này vào nơi khí quyển nổ có thể xuất hiện. Vì vậy bài này không đưa ra phương án “quạt DF trong vùng nổ” dưới bất kỳ hình thức nào: bọc thêm vỏ, che chắn, đổi chỗ đặt tủ điều khiển hay giảm tốc độ đều không biến một thiết bị không có chứng nhận thành thiết bị phòng nổ. Với khu vực đã được xác định là vùng nguy hiểm nổ (gọi tắt là vùng nổ), chủ đầu tư cần thiết bị phòng nổ có nhãn Ex và hồ sơ chứng nhận phù hợp với chính vùng đó, do đơn vị có chuyên môn chọn theo hồ sơ phân vùng của nhà máy.
Các hồ sơ mà MEILILE công bố được liệt kê ở mục chứng nhận và hồ sơ kiểm định của trang bảo hành: báo cáo kiểm định động cơ quạt trần HVLS (STIEE), báo cáo thử nghiệm động cơ nam châm vĩnh cửu công suất nhỏ dùng biến tần, chứng nhận hợp chuẩn CE dạng tự công bố theo EN 60204-1, cấp bảo vệ IP55 cho động cơ quạt di động YF Type A và Type B theo báo cáo kiểm định chất lượng, cùng C/O form E và C/Q cung cấp theo hợp đồng. Các báo cáo thử nghiệm và chứng nhận kỹ thuật trong danh sách do nhà sản xuất thượng nguồn nắm giữ. Không có giấy nào trong danh sách đó là chứng nhận phòng nổ.
Điều khoản bảo hành cũng thống nhất với điều này. MEILILE bảo hành trọn đời cả động cơ PMSM và biến tần cho lỗi vật liệu và lỗi sản xuất trong điều kiện vận hành bình thường; danh sách không thuộc phạm vi bảo hành trên trang chính sách bảo hành ghi “thiên tai, sét đánh trực tiếp, ngập nước, cháy nổ, va đập ngoại lực”, bên cạnh lắp đặt sai hướng dẫn bởi đơn vị không được MEILILE chấp thuận, sử dụng sai điện áp, đấu nối sai sơ đồ, tự ý can thiệp vào tủ biến tần và hao mòn tự nhiên của vật tư tiêu hao.
CE theo EN 60204-1 và IP55 của quạt YF Type A, B có phải chứng nhận phòng nổ không?
Không. Hai ký hiệu hay bị hiểu nhầm là “chống cháy nổ” là CE và IP, nhưng cả hai đều nói về chuyện khác. Trên thị trường, thiết bị dùng được trong vùng nổ thường được gọi là thiết bị “chống cháy nổ”; các văn bản Việt Nam dẫn trong bài (Nghị định 106/2025/NĐ-CP, QCVN 01:2020/BCT, Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH) dùng chữ “phòng nổ”. Dù gọi thế nào, căn cứ vẫn là nhãn Ex và hồ sơ chứng nhận phòng nổ đi kèm.

CE. Quạt MEILILE có chứng nhận hợp chuẩn CE dạng tự công bố theo EN 60204-1. EN 60204-1 là tiêu chuẩn về an toàn điện của máy (thiết bị điện của máy móc), không phải tiêu chuẩn phòng nổ. Một bản tự công bố CE theo EN 60204-1 không phải là chứng nhận ATEX hay IECEx, và không nói gì về việc thiết bị có được đặt trong khí quyển nổ hay không. Khi người bán một thiết bị bất kỳ đưa ra dấu CE để trả lời câu hỏi “có chống cháy nổ không”, hãy hỏi tiếp: CE theo tiêu chuẩn nào, và nhãn Ex của thiết bị là gì.
IP. Mã IP theo TCVN 4255:2025 (tương đương IEC 60529:2013) cho biết vỏ thiết bị chặn bụi và nước tới mức nào; chính phạm vi của tiêu chuẩn này ghi mã IP không bao gồm môi trường dễ nổ. Cách đọc từng chữ số đã có ở bài quạt trần công nghiệp ngoài trời, bài này chỉ dùng một kết luận: IP không phải là phòng nổ. Trong hệ tiêu chuẩn phòng nổ, TCVN 10888-0:2015 có viện dẫn TCVN 4255 (IEC 60529); theo tài liệu hội nghị IECEx 2018, kiểu bảo vệ chống bắt cháy bụi bằng vỏ bọc “Ex t” đòi hỏi vỏ đạt một cấp IP tối thiểu. Nói cách khác, cấp IP là một yêu cầu nằm bên trong một số kiểu bảo vệ, không phải bản thân chứng nhận phòng nổ.
IP55 mà MEILILE ghi là thông số của động cơ quạt di động YF Type A và Type B (Type C chưa có hồ sơ kiểm định riêng). IP55 của YF Type A, B không phải chứng nhận phòng nổ bụi, và không làm cho YF đặt được ở khu vực có bụi dễ cháy. Với dòng quạt trần DF, MEILILE không công bố cấp IP. Hai dòng máy vì thế có chung một kết luận ở bài này: không đặt trong vùng nổ.
Văn bản pháp luật Việt Nam nói gì về thiết bị điện ở nơi nguy hiểm cháy, nổ
Phần dưới tóm tắt các văn bản liên quan, tra cứu ngày 07/10/2026. Không văn bản nào trong số này nêu tên quạt trần công nghiệp; các quy định nói về thiết bị điện nói chung, về phân hạng nguy hiểm của gian phòng và về phân vùng nổ ở một số loại công trình. Bài viết không phải tư vấn pháp lý: việc phân vùng nổ và chọn thiết bị cho từng vùng do đơn vị tư vấn an toàn, PCCC của chủ đầu tư và cơ quan có thẩm quyền xác định; văn bản có thể được sửa đổi sau ngày tra cứu.

Luật 55/2024/QH15, Điều 24: thiết bị điện ở môi trường nguy hiểm về cháy, nổ phải là thiết bị chuyên dụng
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 (thông qua ngày 29/11/2024, hiệu lực từ 01/7/2025), Điều 24 “Phòng cháy trong lắp đặt, sử dụng điện cho sinh hoạt, sản xuất”, khoản 2 điểm b quy định: “Thiết bị điện được sử dụng trong môi trường nguy hiểm về cháy, nổ phải là thiết bị chuyên dụng theo quy định của pháp luật.” (bản đăng lại Điều 24 trên Hệ thống pháp luật, theo văn bản tra cứu ngày 07/10/2026). Quạt trần là thiết bị điện, nên ở môi trường nguy hiểm về cháy, nổ, điều phải xét trước tiên là quạt có phải thiết bị chuyên dụng cho môi trường đó hay không.
Về xử phạt, theo tóm tắt Nghị định 106/2025/NĐ-CP (ký ngày 15/5/2025, hiệu lực từ 01/7/2025) trên cổng thông tin Bộ Công an, hành vi không trang bị, lắp đặt, sử dụng thiết bị điện phòng nổ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng; hành vi không duy trì thiết bị điện phòng nổ đã được trang bị, lắp đặt bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng (theo văn bản tra cứu ngày 07/10/2026). Nghị định xử phạt theo hành vi; bài này không xác định ai trong dự án là người bị phạt.
QCVN 06:2022/BXD: phân hạng A đến E theo nguy hiểm cháy, nổ, không chia Zone
QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình (ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD, hiệu lực từ 16/01/2023; Sửa đổi 1:2023 ban hành kèm Thông tư 09/2023/TT-BXD) phân gian phòng, nhà sản xuất và kho theo nguy hiểm cháy, nổ thành các hạng A, B, C1 đến C4, D và E (Phụ lục C, Bảng C.1). Hạng A, “Nguy hiểm cháy nổ cao”, là nơi có khí cháy, chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháy không lớn hơn 28 °C, với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp nguy hiểm nổ giữa khí và hơi mà khi bốc cháy tạo ra áp suất nổ dư tính toán trong gian phòng vượt quá 5 kPa. Hạng B, “Nguy hiểm cháy nổ”, là nơi có bụi hoặc sợi cháy, chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháy lớn hơn 28 °C, chất lỏng cháy, với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp nguy hiểm nổ giữa khí và bụi hoặc giữa khí và hơi, cùng ngưỡng áp suất nổ dư tính toán vượt quá 5 kPa (toàn văn QCVN 06:2022/BXD đăng lại trên Dữ liệu pháp luật; Sửa đổi 1:2023 trên trang Bộ Xây dựng; theo văn bản tra cứu ngày 07/10/2026).
Mục C.3.2 đưa ví dụ để tham khảo khi chưa có tính toán cụ thể (bản gốc viết “được phép phân hạng”, Sửa đổi 1:2023 đổi thành “có thể tham khảo”). Ví dụ hạng A gồm phân xưởng sản xuất xăng, dầu; kho chứa bình đựng hơi đốt, kho xăng; các căn phòng chứa ắc quy kiềm và axit của nhà máy điện; phân xưởng thu hồi, chưng cất dung môi hữu cơ có nhiệt độ bùng cháy không quá 28 °C. Ví dụ hạng B gồm phân xưởng sản xuất và vận chuyển than cám, mùn cưa; gian nghiền và xay cán chất rắn có tạo ra bụi cháy được và có khả năng tạo thành hỗn hợp nguy hiểm nổ (theo Bảng C.1) khi có sự cố (Sửa đổi 1:2023 bổ sung điều kiện này); phân xưởng sản xuất đường. Ngược lại, phân xưởng xẻ gỗ và các bộ phận sàng, sẩy hạt của nhà máy xay và kho chứa hạt được xếp ở hạng C, tức nhóm nguy hiểm cháy, không phải nhóm nguy hiểm cháy nổ A, B.
Có hai giới hạn cần nhớ khi dùng QCVN 06:2022/BXD cho câu hỏi về quạt. Thứ nhất, hạng A đến E phục vụ thiết kế an toàn cháy của công trình, không phải bản đồ phân vùng cho thiết bị điện; quy chuẩn không chia Zone. Thứ hai, trong bản toàn văn đăng lại tra cứu ngày 07/10/2026 không tìm thấy cụm từ “phòng nổ”; điều khoản gần nhất là A.1.2.7, “Trong các gian phòng có hạng nguy hiểm cháy nổ A và B phải lắp đặt các tấm che ngoài dễ bung”, một yêu cầu về kết cấu chứ không phải về thiết bị điện. Mục 1.1.9 của quy chuẩn nhắc rằng ngoài QCVN 06 còn phải tuân thủ các quy định bắt buộc khác về hệ thống điện, thiết bị điện. Vì vậy, gian phòng hạng A hay B cho biết ở đó có chất có thể tạo hỗn hợp nổ; còn vùng nổ nằm ở đâu và rộng bao nhiêu là việc của hồ sơ phân vùng.
QCVN 01:2020/BCT: cửa hàng xăng dầu, nơi văn bản Việt Nam ghi rõ vùng Z0, Z1, Z2
QCVN 01:2020/BCT về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu (ban hành kèm Thông tư 15/2020/TT-BCT ngày 30/6/2020, hiệu lực từ 01/01/2021) định nghĩa ba cấp vùng nguy hiểm ở Phụ lục 1. Vùng Z0 là nơi môi trường khí nổ xuất hiện “thường xuyên, liên tục và/hoặc trong một thời gian dài”. Vùng Z1 (Zone 1) là “vùng mà môi trường khí nổ có thể xuất hiện nhưng không thường xuyên trong các điều kiện hoạt động bình thường”. Vùng Z2, theo định nghĩa của quy chuẩn, là nơi môi trường khí nổ không được dự kiến xuất hiện trong các điều kiện hoạt động bình thường, hoặc nếu xuất hiện thì “chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn”. Điều 7 dẫn tới Bảng 3 để phân cấp vùng cho từng hạng mục của cửa hàng xăng dầu trên mặt đất, và quy chuẩn yêu cầu thiết bị đặt trong vùng Z0, Z1 phải là loại phòng nổ (toàn văn đăng lại trên LuatVietnam, theo văn bản tra cứu ngày 07/10/2026). Khoảng cách cụ thể quanh cột bơm cần xem trực tiếp Bảng 3 của quy chuẩn. Bộ Công Thương đã đăng dự thảo thông tư thay thế Thông tư 15/2020/TT-BCT để lấy ý kiến; tính đến ngày 07/10/2026 văn bản mới chưa được ban hành.
Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH và Luật An toàn, vệ sinh lao động: bảy loại thiết bị điện phòng nổ trong danh mục phải kiểm định
Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (ký ngày 30/12/2019, hiệu lực từ 01/3/2020) ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Mục I của danh mục, từ số 29 đến số 35, gồm: máy biến áp phòng nổ; động cơ điện phòng nổ; thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ (khởi động từ, khởi động mềm, aptomat, máy cắt điện tự động, biến tần, rơ le dòng điện rò); thiết bị điều khiển phòng nổ (bảng điều khiển, hộp nút nhấn); máy phát điện phòng nổ; cáp điện phòng nổ; đèn chiếu sáng phòng nổ (toàn văn đăng lại trên atld.vn, theo văn bản tra cứu ngày 07/10/2026). Các mục 29 đến 35 không có mục nào mang tên quạt. Biến tần có mặt trong mục 31, và đó là lý do bài này nói tới cả tủ biến tần của quạt DF ở phần bố trí bên dưới.
Theo Điều 31 khoản 1 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, “Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động” (bản đăng lại Điều 31). Với thiết bị điện phòng nổ, Thông tư 09/2017/TT-BCT (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định tại Điều 3 khoản 7: “Đối tượng kiểm định nhóm H (nhóm H) là thiết bị điện phòng nổ” (toàn văn đăng lại trên LuatVietnam); Thông tư 10/2017/TT-BCT ban hành các quy trình kiểm định QTKĐ 10-2017/BCT đến QTKĐ 16-2017/BCT cho máy biến áp, động cơ, thiết bị phân phối, thiết bị điều khiển, máy phát, cáp điện và đèn chiếu sáng phòng nổ (bản đăng lại trên Hoatieu). Các văn bản trên đều tra cứu ngày 07/10/2026.
Có một điểm văn bản chưa nói rõ và bài này không tự kết luận thay. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện phòng nổ tìm được đều dành cho mỏ hầm lò; nhóm quy chuẩn này được sửa đổi bằng Thông tư 44/2026/TT-BCT (ký ngày 27/8/2026, hiệu lực từ 01/11/2026). Trong khi đó, các mục 29 đến 35 của danh mục Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH không ghi giới hạn ngành. Thiết bị phòng nổ đặt ở nhà máy hóa chất hay xưởng sơn có thuộc diện kiểm định hay không, theo quy trình nào, cần hỏi tổ chức kiểm định hoặc cơ quan quản lý cho trường hợp cụ thể.
TCVN 10888: tiêu chuẩn quốc gia về khí quyển nổ, hiện tìm thấy hai phần
Tiêu chuẩn quốc gia cho thiết bị dùng trong khí quyển nổ là bộ TCVN 10888, công bố theo Quyết định 4068/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2015. Tính đến ngày 07/10/2026, cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam ghi hai phần còn hiệu lực: TCVN 10888-0:2015 “Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung”, tương đương hoàn toàn IEC 60079-0:2011; và TCVN 10888-1:2015 “Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ không xuyên nổ”, ứng với IEC 60079-1:2014 (kiểu bảo vệ “d”). Chưa tìm thấy phần nào khác của bộ TCVN 10888 trong cơ sở dữ liệu này.
Hai điều cần biết khi đọc hồ sơ thiết bị. Một là IEC 60079-0 hiện hành là bản thứ 8, năm 2026, nên TCVN 10888-0:2015 dựa trên một phiên bản IEC đã qua hai lần thay thế. Hai là các kiểu bảo vệ khác, như “e” (an toàn tăng cường) và “t” (bảo vệ chống bắt cháy bụi bằng vỏ bọc), được TCVN 10888-0 dẫn thẳng tới số hiệu IEC (IEC 60079-7, IEC 60079-31). Riêng kho dầu mỏ có thêm TCVN 5334:2007 về thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ (yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng), có viện dẫn IEC 60079-14; phạm vi của tiêu chuẩn này không gồm kho khí dầu mỏ hóa lỏng và kho trên dây chuyền khai thác, chế biến dầu khí.
Vùng nguy hiểm nổ được chia thế nào: Zone 0, 1, 2 cho khí và hơi, Zone 20, 21, 22 cho bụi
Phân vùng nổ là việc xác định, trên mặt bằng và theo chiều cao, những thể tích mà khí quyển nổ có thể xuất hiện, kèm mức độ thường xuyên của nó. Đó là việc riêng cho từng nhà máy, phải xét nguồn phát thải (chỗ mở nắp, chỗ rót, chỗ có thể rò), lượng và tính chất của vật liệu, và thông gió. Không có bảng chung nào cho phép nói “xưởng sơn là Zone 1” hay “xưởng gỗ là Zone 22”; cùng một loại xưởng có thể có vùng nổ rộng hay hẹp, hoặc không có, tùy cách bố trí và vận hành.

Khí và hơi. Tiêu chuẩn quốc tế dùng để phân vùng là IEC 60079-10-1 (bản thứ 3, năm 2020). QCVN 01:2020/BCT ghi “Vùng nguy hiểm cấp Z1 (Zone 1)”, tức dùng cùng cách gọi Zone của hệ quốc tế; định nghĩa ba cấp Z0, Z1, Z2 trong quy chuẩn đã dẫn ở mục trên. Ngoài cửa hàng xăng dầu, tính đến ngày 07/10/2026 chưa tìm thấy văn bản Việt Nam nào định nghĩa Zone cho khí, và chưa tìm thấy TCVN nào chấp nhận IEC 60079-10-1.
Bụi cháy. IEC 60079-10-2 (bản thứ 3, năm 2026); liên kết là trang IEC của bản 2009, có ghi chú đã có bản 2026 chia khu vực có bụi cháy thành Zone 20, Zone 21, Zone 22. Đây là cách chia của tiêu chuẩn quốc tế; tính đến ngày 07/10/2026 chưa tìm thấy văn bản pháp luật hay TCVN nào của Việt Nam quy định Zone 20, 21, 22. Để tham khảo về loại bụi, cơ quan an toàn lao động Vương quốc Anh (HSE) nêu bột mì, bột custard, cà phê hòa tan, đường, sữa bột là các loại bụi thực phẩm có thể nổ; đó là ví dụ của cơ quan nước ngoài, không phải quy định Việt Nam.
Mỗi Zone đi với một mức bảo vệ thiết bị (EPL) ghi trên nhãn Ex, giải thích ở mục tiếp theo. Hồ sơ phân vùng là đầu vào của mọi quyết định về thiết bị điện trong nhà máy, kể cả quạt. MEILILE đề nghị khách hàng có khu vực nguy hiểm cháy nổ gửi kèm bản vẽ phân vùng do đơn vị tư vấn an toàn, PCCC của chủ đầu tư lập khi hỏi phương án quạt; MEILILE không tự phân vùng thay chủ đầu tư.
Đọc nhãn Ex trên thiết bị: kiểu bảo vệ, nhóm khí, nhóm bụi, cấp nhiệt độ và EPL
Phần giải thích dưới đây lấy theo tài liệu trình bày tại hội nghị quốc tế IECEx năm 2018, đăng trên trang iecex.com, không phải toàn văn IEC 60079-0 (bản tiêu chuẩn có phí). Khi đối chiếu cho một dự án cụ thể, đơn vị tư vấn cần dùng bản tiêu chuẩn và giấy chứng nhận của chính thiết bị.
| Thành phần | Ký hiệu thường gặp | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Kiểu bảo vệ | d, e, t (kèm mức a, b, c: db, eb, tb) | “d” là vỏ không xuyên nổ, “e” là an toàn tăng cường, “t” là bảo vệ chống bắt cháy bụi bằng vỏ bọc; “db” là kiểu “d” với mức bảo vệ “b”. Tài liệu lưu ý đừng nhầm “db” (kiểu bảo vệ) với “Db” (EPL cho bụi) |
| Nhóm khí | IIA, IIB, IIC | IIA: propan, xăng, etanol, axeton; IIB: etylen, đimetyl ete; IIC: hiđro, axetylen, cacbon đisunfua. Tài liệu xếp IIC là nhóm khí nguy hiểm nhất |
| Nhóm bụi | IIIA, IIIB, IIIC | IIIA: sợi và xơ bay (ví dụ thuốc lá, mùn cưa); IIIB: bụi không dẫn điện (ví dụ sữa bột, đường bột); IIIC: bụi dẫn điện |
| Cấp nhiệt độ | T1 đến T6 | Nhiệt độ bề mặt lớn nhất cho phép: T1 450 °C, T2 300 °C, T3 200 °C, T4 135 °C, T5 100 °C, T6 85 °C; số càng lớn, giới hạn càng thấp |
| Mức bảo vệ thiết bị (EPL) | Ga, Gb, Gc; Da, Db, Dc | Ga, Gb, Gc dùng cho Zone 0, 1, 2 của khí; Da, Db, Dc dùng cho Zone 20, 21, 22 của bụi |
Ghép lại, nhãn Ex db eb IIC T4 Gb đọc là: vỏ không xuyên nổ kết hợp an toàn tăng cường, dùng cho nhóm khí IIC, cấp nhiệt độ T4 (bề mặt không quá 135 °C), mức bảo vệ Gb, tức dùng được ở Zone 1. Với bụi, cách đọc tương tự: nhãn có “tb” và “Db” cho biết thiết bị được bảo vệ chống bắt cháy bụi bằng vỏ bọc ở mức “b” và có mức bảo vệ dùng được ở Zone 21.

Khi đối chiếu, nên yêu cầu người bán xuất trình hồ sơ chứng minh ứng với nhãn Ex (giấy chứng nhận hoặc bản công bố hợp chuẩn, số hiệu, tổ chức cấp nếu có, tiêu chuẩn áp dụng) để đơn vị tư vấn an toàn đánh giá; ký hiệu in trên catalogue mà không kèm hồ sơ thì chưa đủ căn cứ để đưa thiết bị vào vùng nổ. Quạt DF và YF không mang nhãn Ex nào.
Mã IP và nhãn Ex khác nhau ở đâu: IP không phải là phòng nổ
Bảng dưới đặt hai hệ ký hiệu cạnh nhau. Cột giữa là mã IP, cột cuối là nhãn Ex. Hàng cuối ghi rõ MEILILE công bố gì cho từng dòng quạt.
| Tiêu chí | Mã IP | Nhãn Ex |
|---|---|---|
| Trả lời câu hỏi | Vỏ chặn bụi, nước tới đâu | Thiết bị có gây cháy khí quyển nổ không |
| Ký hiệu | IP và hai chữ số, ví dụ IP55 | Ex, kiểu bảo vệ, nhóm, cấp nhiệt độ, EPL |
| Nhiệt độ bề mặt | Không đề cập | Cấp T1 450 °C đến T6 85 °C |
| Môi trường dễ nổ | Nằm ngoài phạm vi TCVN 4255 | Là đối tượng của bộ tiêu chuẩn |
| Quan hệ giữa hai hệ | Được TCVN 10888-0 viện dẫn | Ex t đòi hỏi vỏ đạt cấp IP tối thiểu (theo tài liệu IECEx 2018) |
| Quạt MEILILE | IP55: động cơ YF Type A, B; DF không công bố cấp IP | Không công bố cho DF và YF |

Từ bảng này, có một cách kiểm tra nhanh khi đọc báo giá hay catalogue của bất kỳ thiết bị nào định đặt gần khu vực nguy hiểm: tìm chữ “Ex” và hồ sơ chứng nhận đi kèm. Nếu tài liệu chỉ có IP, CE hay chữ “chống cháy” chung chung, thiết bị đó chưa chứng minh được là dùng được trong vùng nổ.
Các khu vực hay gặp trong nhà máy: có thể là vùng nổ không và quạt DF, YF dùng thế nào
Bảng dưới gom các khu vực hay được hỏi. Cột thứ hai chỉ ghi điều mà văn bản đã dẫn ở trên nói ra; chỗ nào văn bản không nêu tên, bảng ghi “cần đánh giá theo hồ sơ phân vùng”. Cột cuối là khuyến nghị của MEILILE, không phải kết luận pháp lý.

| Khu vực | Văn bản nói gì | Có thể là vùng nổ? | Quạt DF, YF |
|---|---|---|---|
| Cửa hàng xăng dầu trên mặt đất | QCVN 01:2020/BCT phân vùng Z0, Z1, Z2 theo Bảng 3; thiết bị ở Z0, Z1 phải là loại phòng nổ | Có, theo bảng phân vùng của quy chuẩn | Không lắp trong vùng Z0, Z1, Z2 |
| Phân xưởng sản xuất xăng, dầu; kho xăng; kho bình đựng hơi đốt | QCVN 06:2022/BXD, mục C.3.2: ví dụ hạng A | Có khả năng; cần đánh giá theo hồ sơ phân vùng | Không lắp trong vùng nổ; khu ngoài vùng xét theo bản vẽ |
| Phòng chứa ắc quy kiềm và axit | QCVN 06:2022/BXD, mục C.3.2: ví dụ hạng A cho phòng ắc quy của nhà máy điện; xưởng ắc quy khác không được nêu tên | Cần đánh giá theo hồ sơ phân vùng | Không lắp trong vùng nổ |
| Xưởng phun sơn, sơn tĩnh điện, kho dung môi | QCVN 06:2022/BXD không nêu tên; hạng A khi có chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháy không quá 28 °C với khối lượng đủ tạo áp suất nổ dư tính toán trên 5 kPa | Cần đánh giá theo hồ sơ phân vùng | Không lắp trong buồng sơn, phòng pha sơn, kho dung môi đã phân vùng; khu khác xét theo bản vẽ |
| Xưởng sản xuất đường; gian nghiền, xay cán chất rắn tạo bụi cháy có thể thành hỗn hợp nổ khi có sự cố | QCVN 06:2022/BXD, mục C.3.2: ví dụ hạng B | Có khả năng; cần đánh giá theo hồ sơ phân vùng | Không lắp trong vùng nổ bụi; IP55 của động cơ YF Type A, B không phải phòng nổ bụi |
| Nhà máy bột mì, sữa bột | QCVN 06:2022/BXD không nêu tên; HSE (Anh) liệt kê bột mì, sữa bột là bụi thực phẩm có thể nổ | Cần đánh giá theo hồ sơ phân vùng | Không lắp trong vùng nổ bụi; khu khác xét theo bản vẽ |
| Xưởng gỗ | Phân xưởng xẻ gỗ: ví dụ hạng C (nguy hiểm cháy); sản xuất và vận chuyển mùn cưa: ví dụ hạng B | Khu xẻ chung: không nằm trong ví dụ A, B, vẫn cần xem hồ sơ phân vùng nếu có; khu sản xuất, vận chuyển mùn cưa: cần đánh giá theo hồ sơ phân vùng | Không lắp ở khu đã phân vùng nổ bụi; khu xẻ, lắp ráp xét theo bản vẽ |
| Sàng, sẩy hạt của nhà máy xay, kho chứa hạt | QCVN 06:2022/BXD, mục C.3.2: ví dụ hạng C | Không nằm trong ví dụ A, B; vẫn cần xem hồ sơ phân vùng nếu có | Xét theo bản vẽ |
| Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ | TCVN 5334:2007 về thiết bị điện kho dầu mỏ, viện dẫn IEC 60079-14 | Có khả năng; cần đánh giá theo hồ sơ phân vùng | Không lắp trong vùng nổ |
| Xưởng lắp ráp, kho hàng không chứa khí, hơi, bụi dễ cháy | Không thuộc các ví dụ hạng A, B đã dẫn | Không thuộc các trường hợp trên; xác nhận với người phụ trách an toàn nếu xưởng có kho hóa chất, phòng nạp ắc quy | Lắp theo điều kiện thông thường (chiều cao, điểm treo, tủ biến tần) |
Hai dòng trong bảng cần đọc kỹ hơn. Với xưởng gỗ, mục C.3.2 của QCVN 06:2022/BXD xếp phân xưởng xẻ gỗ ở hạng C, còn sản xuất và vận chuyển mùn cưa ở hạng B, nên trong cùng một xưởng có thể có khu thông thường và khu cần phân vùng; quạt HVLS cho khu xẻ, khu lắp ráp được trình bày ở trang giải pháp làm mát xưởng chế biến gỗ, và quạt không thay thế được hệ hút bụi tại máy. Với xưởng có buồng sơn, vùng nổ thường gắn với buồng sơn, phòng pha sơn và kho dung môi, còn khu lắp ráp phía ngoài có thể không nằm trong vùng; ranh giới cụ thể chỉ có trên hồ sơ phân vùng của nhà máy.
Nhà xưởng có vùng nổ: quạt DF, quạt YF và tủ biến tần đặt ở đâu
Một nhà máy có buồng sơn, kho dung môi hay khu nghiền bột vẫn có những khu khác cần làm mát: xưởng lắp ráp, khu đóng gói, kho thành phẩm, khu bốc xếp. Ở những khu đó, quạt DF và YF dùng được nếu toàn bộ thiết bị nằm ngoài vùng nổ. Các nguyên tắc dưới đây không có con số khoảng cách, vì khoảng cách nằm trong hồ sơ phân vùng của từng nhà máy chứ không nằm trong tài liệu của quạt.
- Ranh giới lấy từ hồ sơ phân vùng, đọc cả theo chiều cao. Vùng nổ là một thể tích, không chỉ là một vạch trên sàn. Quạt trần treo ở cao độ gần mái, nên khi đối chiếu vị trí quạt cần xem cả cao độ ghi trên bản vẽ phân vùng, không chỉ mặt bằng.
- Mọi phần điện của quạt nằm ngoài vùng. Động cơ, cánh, tủ biến tần, tuyến cáp, aptomat và ổ cắm đều phải ở ngoài vùng nổ. Với quạt DF, tủ biến tần đặt rời trên cột hoặc tường trong tầm với của người vận hành và nối tới quạt bằng bộ cáp điện đi kèm (xem bài biến tần quạt trần công nghiệp), nên vị trí tủ và đường đi của cáp phải được chọn ngoài vùng giống như vị trí quạt.
- Quạt di động YF không được đẩy vào vùng nổ. Rủi ro lớn nhất của quạt đặt sàn là bị dời chỗ: một chiếc YF được đẩy tới cửa buồng sơn trong ngày nóng là có thể đã nằm trong vùng nổ. Nên kẻ vạch ranh giới trên sàn, ghi quy định không đưa quạt YF qua vạch vào nội quy khu vực, và chỉ bố trí ổ cắm cấp nguồn cho quạt ở ngoài vùng. IP55 của động cơ YF Type A và Type B không phải chứng nhận phòng nổ bụi.
- Không dùng quạt làm biện pháp thông gió của vùng nổ. Thông gió là một trong các yếu tố khi đánh giá phân vùng. Quạt HVLS ở khu bên cạnh làm thay đổi luồng không khí trong nhà xưởng, nên trước khi lắp nên báo cho đơn vị đã lập hồ sơ phân vùng để họ xem có cần cập nhật hay không. Quạt làm mát cho người ở khu thông thường không thay cho hệ thông gió, hút cục bộ đã được thiết kế cho vùng nổ.
- Ghi vào biên bản khảo sát. Hạng mục môi trường (bụi, hơi dầu, hơi hóa chất, độ ẩm) trong danh mục khảo sát trước thi công là nơi ghi khu vực có vùng nổ và bản vẽ đã dùng để đối chiếu.
Những điều kiện thông thường vẫn áp dụng ở khu ngoài vùng nổ: điểm treo chịu tải thiết kế bằng khối lượng tịnh × 6, trần đủ cao theo model, cánh cách sàn tối thiểu 3,0 m, tủ biến tần ở chỗ khô, thoáng gió. Chi tiết có ở bảng tải điểm treo và trần tối thiểu và công cụ chọn quạt trần HVLS. Lắp thêm quạt có làm phát sinh thủ tục thẩm duyệt PCCC hay không là một câu hỏi khác, đã có ở bài lắp quạt trần công nghiệp có cần thẩm duyệt PCCC không.
Mua thiết bị cho vùng nổ: yêu cầu người bán xuất trình những gì
Khi một khu vực đã được phân vùng nổ và vẫn cần thông gió hay làm mát, chủ đầu tư cần thiết bị phòng nổ có nhãn Ex và hồ sơ chứng nhận đúng vùng; MEILILE không công bố chứng nhận phòng nổ cho quạt DF, YF nên không đưa hai dòng này vào phương án cho khu vực đó. Bài viết không giới thiệu hãng hay đơn vị bán thiết bị phòng nổ nào. Danh sách dưới đây là gợi ý của MEILILE, có tham chiếu các văn bản đã dẫn ở trên; đơn vị tư vấn an toàn của nhà máy là bên đối chiếu cuối cùng.
- Nhãn Ex đầy đủ trên thân thiết bị: kiểu bảo vệ, nhóm khí hoặc nhóm bụi, cấp nhiệt độ, EPL. Đối chiếu với hồ sơ phân vùng: EPL đúng Zone (Gb cho Zone 1, Db cho Zone 21…), nhóm đúng chất có mặt trong khu vực, cấp nhiệt độ phù hợp với chất đó.
- Hồ sơ chứng nhận phòng nổ (giấy chứng nhận hoặc bản công bố hợp chuẩn, kèm số hiệu và tổ chức cấp nếu có) ghi tiêu chuẩn áp dụng (bộ IEC 60079 hoặc TCVN 10888), và phạm vi có bao gồm cả động cơ lẫn tủ điều khiển nếu tủ cũng nằm trong vùng.
- Kiểm định kỹ thuật an toàn: hỏi người bán động cơ, biến tần, thiết bị đóng cắt của thiết bị có thuộc các mục 29 đến 35 của danh mục Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH không, và nếu có thì việc kiểm định trước khi đưa vào sử dụng do tổ chức nào thực hiện.
- Hướng dẫn lắp đặt, bảo trì cho vùng nổ: Nghị định 106/2025/NĐ-CP xử phạt cả hành vi không duy trì thiết bị điện phòng nổ đã lắp, nên tài liệu bảo trì là một phần của hồ sơ, không phải phần phụ.
- Không chấp nhận giấy tờ thay thế: dấu CE, cấp IP hay chữ “chống cháy” trong catalogue không phải chứng nhận phòng nổ.
Hồ sơ của thiết bị phòng nổ nên được lưu cùng hồ sơ phân vùng và hồ sơ PCCC của nhà máy, để khi bố trí lại dây chuyền hoặc cải tạo, người làm sau biết thiết bị nào được phép ở vùng nào.
Câu hỏi thường gặp về quạt trần công nghiệp chống cháy nổ
Quạt trần công nghiệp HVLS của MEILILE có loại chống cháy nổ không?
Không. MEILILE không công bố chứng nhận phòng nổ nào (Ex, ATEX hay IECEx) cho quạt trần DF và quạt di động YF; catalogue và hướng dẫn lắp đặt quạt trần DF cũng không có điều khoản cho môi trường dễ cháy nổ. Vì vậy không lắp DF hay YF trong vùng nguy hiểm nổ có khí, hơi hoặc bụi dễ cháy. Khu vực đã phân vùng nổ cần thiết bị phòng nổ có nhãn Ex và hồ sơ chứng nhận phù hợp với vùng, do đơn vị tư vấn an toàn của nhà máy chọn theo hồ sơ phân vùng.
Quạt di động YF Type A, B có động cơ IP55 và dấu CE thì đặt trong xưởng sơn được không?
Không thể dựa vào IP55 của động cơ YF Type A, B và dấu CE để đặt quạt trong xưởng sơn. CE trên quạt MEILILE là chứng nhận hợp chuẩn CE dạng tự công bố theo EN 60204-1, tiêu chuẩn an toàn điện của máy, không phải tiêu chuẩn phòng nổ. IP55 là thông số của động cơ YF Type A và Type B theo báo cáo kiểm định chất lượng; theo TCVN 4255:2025 (tương đương IEC 60529:2013), mã IP chỉ nói về bụi và nước, và phạm vi tiêu chuẩn này không bao gồm môi trường dễ nổ. Buồng sơn, phòng pha sơn, kho dung môi đã được phân vùng nổ cần thiết bị phòng nổ có nhãn Ex và hồ sơ chứng nhận phù hợp.
Pháp luật Việt Nam có cấm lắp quạt trần trong khu vực nguy hiểm cháy nổ không?
Quạt là thiết bị điện, nên ở khu vực nguy hiểm cháy, nổ vẫn phải theo quy định chung về thiết bị điện, dù không có văn bản nào nêu tên quạt trần. Theo văn bản tra cứu ngày 07/10/2026, Luật 55/2024/QH15, Điều 24 khoản 2 điểm b, quy định thiết bị điện được sử dụng trong môi trường nguy hiểm về cháy, nổ phải là thiết bị chuyên dụng theo quy định của pháp luật. Theo tóm tắt Nghị định 106/2025/NĐ-CP trên cổng thông tin Bộ Công an, hành vi không trang bị, lắp đặt, sử dụng thiết bị điện phòng nổ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng; bài viết không suy ra ai là người bị xử phạt. MEILILE không công bố chứng nhận phòng nổ cho quạt DF, YF nên không lắp hai dòng này trong khu vực đó. Bài viết không phải tư vấn pháp lý.
Làm sao biết nhà xưởng của tôi có vùng nguy hiểm nổ?
Xem hồ sơ phân vùng nổ của nhà máy, do đơn vị tư vấn an toàn, PCCC lập. QCVN 06:2022/BXD xếp gian phòng theo nguy hiểm cháy, nổ thành hạng A đến E; hạng A, B (ví dụ phân xưởng sản xuất xăng, dầu, kho xăng, phân xưởng sản xuất đường) cho biết có chất có thể tạo hỗn hợp nổ, nhưng quy chuẩn này không chia Zone. Việc chia Zone 0, 1, 2 cho khí và Zone 20, 21, 22 cho bụi theo IEC 60079-10-1 và IEC 60079-10-2. Ở Việt Nam, hiện mới tìm thấy QCVN 01:2020/BCT (cửa hàng xăng dầu) ghi rõ các vùng Z0, Z1, Z2.
Xưởng có buồng sơn thì phần còn lại của xưởng có lắp quạt trần DF được không?
Được, nhưng chỉ ở khu nằm ngoài vùng nổ theo hồ sơ phân vùng, xét cả mặt bằng lẫn cao độ. Quạt, tủ biến tần, tuyến cáp, aptomat đều phải ở ngoài vùng; quạt di động YF không được đẩy qua ranh giới vùng nổ, và ổ cắm cấp nguồn cho YF đặt ngoài vùng. Nên báo cho đơn vị lập hồ sơ phân vùng trước khi lắp, vì luồng gió của quạt làm thay đổi thông gió trong xưởng. Điều kiện thông thường vẫn áp dụng: điểm treo chịu tải thiết kế bằng khối lượng tịnh × 6, trần đủ cao theo model và cánh cách sàn tối thiểu 3,0 m.
Nhãn Ex db eb IIC T4 Gb nghĩa là gì?
Theo tài liệu hội nghị quốc tế IECEx 2018 (không phải toàn văn IEC 60079-0): “db” là vỏ không xuyên nổ với mức bảo vệ “b”, “eb” là an toàn tăng cường mức “b”, IIC là nhóm khí (như hiđro, axetylen), T4 nghĩa là nhiệt độ bề mặt không quá 135 °C, và Gb là mức bảo vệ thiết bị dùng được ở Zone 1. Khi mua, cần đối chiếu nhãn với hồ sơ chứng nhận của chính thiết bị.
Quạt bị hư hỏng do cháy nổ có được bảo hành không?
Hư hỏng do cháy nổ nằm trong danh sách không thuộc phạm vi bảo hành. Theo trang chính sách bảo hành, MEILILE bảo hành trọn đời cả động cơ PMSM và biến tần cho lỗi vật liệu và lỗi sản xuất trong điều kiện vận hành bình thường; không áp dụng cho hư hỏng do lắp đặt sai hướng dẫn bởi đơn vị không được MEILILE chấp thuận, sử dụng sai điện áp, đấu nối sai sơ đồ, tự ý can thiệp tủ biến tần, thiên tai, sét đánh trực tiếp, ngập nước, cháy nổ, va đập ngoại lực, hao mòn tự nhiên của vật tư tiêu hao.
Sau khi có hồ sơ phân vùng: ba hướng đi tiếp
- Khu vực nằm trong vùng nổ: làm việc với đơn vị tư vấn an toàn, PCCC của nhà máy để chọn thiết bị phòng nổ có nhãn Ex và hồ sơ chứng nhận đúng vùng; quạt DF, YF không dùng ở đây.
- Khu vực ngoài vùng nổ, trần đủ cao: đối chiếu bảng tải điểm treo và trần tối thiểu, rồi nhập kích thước vào công cụ chọn quạt trần HVLS; xem dòng máy ở trang quạt trần HVLS DF.
- Khu vực ngoài vùng nổ, trần thấp hoặc cần làm mát từng điểm: xem trang quạt di động YF và dùng công cụ chọn quạt di động YF, kèm quy định không đưa quạt qua ranh giới vùng nổ.
Bài viết liên quan: Lắp quạt trần công nghiệp có cần thẩm duyệt PCCC không · Quạt trần công nghiệp ngoài trời · Làm mát xưởng chế biến gỗ · Biến tần quạt trần công nghiệp · Thi công lắp đặt quạt trần công nghiệp · Chính sách bảo hành · Câu hỏi thường gặp
