Không có một loại quạt nào phủ được mọi vùng của một nhà xưởng hỗn hợp, và vùng có trần dưới 4,0 m thì không treo được model quạt trần DF nào. Vùng trần cao, sàn thông thoáng hợp quạt trần công nghiệp DF. Vùng trần thấp, gác lửng, phòng QC chuyển sang quạt di động YF hoặc quạt treo tường BF. Điểm nóng đổi chỗ theo đơn hàng dùng YF; máy đứng cố định sát tường cứng dùng BF.
Phần lớn bài hướng dẫn chọn quạt trả lời câu hỏi “xưởng của tôi nên dùng loại nào”. Câu hỏi đó hợp với một hội trường hay một kho trống, nhưng một nhà xưởng sản xuất thật thường có nhiều vùng khác hẳn nhau dưới cùng một mái: khu sản xuất trần cao, nhịp có cầu trục, gác lửng văn phòng hoặc phòng kiểm tra chất lượng, sàn bốc xếp có cửa cuốn, trạm hàn đổi chỗ theo đơn hàng, dãy máy đứng sát tường. Mỗi vùng có trần, sàn, tường và điểm nóng riêng, nên câu trả lời đúng cho vùng này có thể là câu trả lời sai cho vùng bên cạnh. Bài này làm theo cách khác: lấy từng vùng ra hỏi bốn câu kiểm tra, xác định vùng đó hợp quạt trần công nghiệp DF, quạt di động YF hay quạt treo tường BF, rồi ghép lại thành phương án cho cả xưởng. Phần cuối là ví dụ một nhà xưởng sáu vùng, số liệu lấy từ công cụ chọn quạt của MEILILE, kèm giới hạn tốc độ gió tại nơi làm việc theo QCVN 26:2016/BYT.
Vì sao một nhà xưởng thường cần hai đến ba loại quạt: mỗi vùng một điều kiện
Ba dòng quạt của MEILILE được thiết kế cho ba điều kiện lắp đặt khác nhau. Quạt trần công nghiệp DF treo lên kết cấu mái, cần trần đủ cao để cánh quạt có khoảng hở phía trên và vẫn cách sàn đủ xa; đổi lại, nó không chiếm một mét vuông sàn nào và một quạt phủ gió cho cả một khoảng lớn. Quạt di động YF đặt dưới sàn, không cần trần, không cần tường, đẩy đi được khi điểm nóng đổi chỗ; điều kiện của nó là sàn trống, và trừ bản Type C đảo gió, mỗi máy thổi theo một hướng. Quạt treo tường BF bắt lên tường hoặc cột, không chiếm sàn, không cần trần cao, nhưng cần tường đủ cứng và vị trí cần làm mát phải đứng yên lâu dài.

Ba điều kiện đó (trần, sàn, tường) hiếm khi giống nhau trên toàn bộ một nhà xưởng. Khu sản xuất chính thường có trần cao và sàn rộng; nhưng ngay trong cùng nhà xưởng ấy, phần dưới gác lửng có thể thấp hơn 4,0 m, sàn bốc xếp kín lối xe nâng, dãy máy sát tường không còn chỗ đặt gì dưới sàn. Một loại quạt chọn cho khu sản xuất chính sẽ bỏ sót những vùng còn lại, hoặc bị lắp gượng vào chỗ không hợp.
Để thấy rõ, thử nhập cả nhà xưởng 150 × 60 m, trần 8 m vào công cụ chọn quạt trần HVLS như thể đó là một khoảng trống liền: công cụ đề xuất 12 quạt DF-73 cho phương án tối ưu và 7 quạt cho phương án tiết kiệm. Con số đó đúng với giả định đầu vào, nhưng giả định thì sai: nó coi phần dưới gác lửng cũng có trần 8 m, coi trạm hàn đổi chỗ cũng nằm yên dưới một quạt trần. Đây chỉ là phép đối chiếu để thấy một loại quạt phủ cả xưởng bỏ sót vùng nào; diện tích của phép đối chiếu khác với ví dụ sáu vùng ở cuối bài, nên không so trực tiếp số quạt giữa hai cách tính.
Nếu cần ôn lại các nhóm quạt công nghiệp và cách chọn một loại cho cả xưởng bằng ba câu hỏi về trần, sàn và điểm nóng, xem bài các loại quạt công nghiệp. Cách phân vai giữa quạt trần HVLS và quạt di động khi chạy cùng một khu đã có ở trang quạt công nghiệp di động; còn bảng so sánh với điều hòa, tấm làm mát và các giải pháp khác nằm ở bài so sánh giải pháp làm mát nhà xưởng. Bài này không nhắc lại các nội dung đó mà đi vào một việc khác: áp các câu hỏi ấy cho từng vùng.
Bốn câu kiểm tra cho từng vùng: trần so với trần tối thiểu DF, sàn có trống không, điểm nóng cố định hay di chuyển, có tường hoặc cột treo được không
Trước khi tính số lượng, vẽ mặt bằng nhà xưởng và khoanh các vùng có điều kiện khác nhau. Một vùng là một khoảng mà cả bốn câu dưới đây có cùng câu trả lời. Khu sản xuất chính và phần dưới gác lửng nằm sát nhau nhưng là hai vùng, vì câu thứ nhất cho hai câu trả lời khác nhau.

- Trần của vùng này so với trần tối thiểu của dòng DF. Đo chiều cao thông thủy tới mép dưới của kết cấu tại vùng đó (xà gồ, dầm, sàn gác lửng), không lấy chiều cao đỉnh mái; nhịp có cầu trục thì đo thêm chiều cao đỉnh cầu trục, cách kiểm ở phần cầu trục bên dưới. Dưới 4,0 m thì không model DF nào treo được, vùng đó loại quạt trần ngay. Từ 4,0 m trở lên, đối chiếu bảng trần tối thiểu của từng model ở phần sau.
- Sàn của vùng này còn trống không. Tính cả lối xe nâng, khoảng xoay đầu xe, chỗ để pallet chờ, lối thoát hiểm. Sàn trống mới đặt được quạt di động YF; sàn kín thì quạt phải lên trần hoặc lên tường.
- Điểm nóng của vùng này cố định hay di chuyển. Một máy ép đặt bệ bê tông là điểm nóng cố định nhiều năm; một trạm hàn đi theo kết cấu đang gia công, một bàn đóng gói đổi chỗ theo mùa hàng là điểm nóng di chuyển. Điểm nóng di chuyển cần quạt đi theo được, tức là YF.
- Vùng này có tường hoặc cột treo được không. Tường bê tông cốt thép, tường gạch đặc dày từ 200 mm, cột hoặc dầm thép có bản mã thì treo được quạt treo tường BF. Vách tôn, panel cách nhiệt, gạch rỗng thì không.
Câu thứ nhất được hỏi trước vì nó loại hoặc giữ quạt trần, mà quạt trần là lựa chọn không chiếm sàn và phủ rộng. Câu thứ hai và thứ ba quyết định có dùng được YF không và có buộc phải dùng YF không. Câu thứ tư là đường lui cho những vùng không treo được quạt trần mà sàn cũng không còn chỗ. Khi một vùng cho hai câu trả lời cùng hợp lệ (ví dụ sàn bốc xếp vừa đặt được YF vừa treo được BF), chọn theo yếu tố còn lại: luồng xe nâng và khả năng đổi bố trí sau này.
Có một trường hợp bốn câu đều trả lời “không”: trần thấp, sàn kín, điểm nóng cố định, tường không chịu lực. Vùng đó cần sửa điều kiện trước khi chọn quạt, ví dụ dời bớt pallet để mở một khoảng sàn, hoặc dựng cột thép có bản mã để treo BF. Đây là chỗ khảo sát hiện trường quyết định, không thể chốt qua bản vẽ.
Vùng sản xuất trần cao, sàn thông thoáng: quạt trần DF và cách đọc trần tối thiểu từng model
Vùng trả lời “đủ trần” ở câu thứ nhất là vùng hợp với quạt trần công nghiệp DF. Dòng DF có chín model, đường kính 3,0–7,3 m, mỗi model có một trần tối thiểu riêng ghi trên thẻ thông số. Bảng trần tối thiểu không tăng đều theo đường kính, nên không suy trần tối thiểu từ đường kính mà tra từng model.

| Model | Đường kính | Công suất | Trần tối thiểu | Khối lượng tịnh | Tải thiết kế điểm treo | Điện áp |
|---|---|---|---|---|---|---|
| DF-73 | 7,3 m | 1,6 kW | 6,0 m | 110 kg | 660 kg | 380V |
| DF-65 | 6,5 m | 1,5 kW | 5,5 m | 95 kg (tạm) | 570 kg (tạm) | 380V |
| DF-60 | 6,0 m | 1,3 kW | 5,0 m | 95 kg | 570 kg | 380V hoặc 220V |
| DF-55 | 5,5 m | 1,3 kW | 5,0 m | 90 kg | 540 kg | 380V hoặc 220V |
| DF-50 | 5,0 m | 0,75 kW | 4,2 m | 70 kg | 420 kg | 220V |
| DF-45 | 4,5 m | 0,5 kW | 4,0 m | 60 kg | 360 kg | 220V |
| DF-40 | 4,0 m | 0,5 kW | 5,0 m | 47 kg | 282 kg | 220V |
| DF-35 | 3,5 m | 0,5 kW | 4,5 m | 40 kg | 240 kg | 220V |
| DF-30 | 3,0 m | 0,5 kW | 4,0 m | 35 kg | 210 kg | 220V |
DF-65 chưa có khối lượng công bố riêng trong bảng thông số nên đang tạm lấy bằng DF-60 (95 kg), chưa được hãng xác nhận, nên 570 kg không phải giá trị dự phòng; hồ sơ kết cấu cần con số chính thức thì MEILILE gửi kèm trước khi ký hợp đồng.
Trần tối thiểu là chiều cao thông thủy cần có tại điểm treo, không phải độ cao cánh quạt. Công cụ chọn quạt của MEILILE tính hai con số này tách riêng: từ điểm treo trên kết cấu xuống mặt cánh có một đoạn cố định khoảng 0,4 m, cộng thêm ty treo tối thiểu 0,3 m; phía trên mặt cánh cần chừa từ 0,6 m để quạt hút gió; còn mặt cánh nên cách sàn từ 3,0 m với khu có người đứng làm việc (và không được thấp hơn 2,5 m). Một vùng có trần 8 m treo DF-73 thì, theo công cụ, mặt cánh cách sàn khoảng 7,3 m với ty treo 0,3 m. Khi trao đổi với đơn vị thiết kế, nên ghi cả hai con số: chiều cao trần tại điểm treo và độ cao cánh cách sàn.
Vùng DF còn phải trả lời một câu phụ: kết cấu tại điểm treo có chịu được tải thiết kế không. Tải thiết kế điểm treo của MEILILE bằng khối lượng tịnh × 6, ví dụ DF-73 nặng 110 kg thì điểm treo tính 660 kg. Với kết cấu thép mái, quạt treo qua bộ kẹp ôm bản cánh dưới của vì kèo hoặc dầm thép chính, theo kiểm tra kết cấu tại điểm treo; không bắt vào xà gồ hay tôn mái, vì xà gồ chỉ chịu tải mái (xem cách lắp đặt quạt trần công nghiệp). Sàn bê tông gác lửng hay dầm bê tông thì dùng bu lông neo theo thiết kế. Chi tiết cách chọn đường kính, độ cao treo cho từng loại khu sản xuất (dây chuyền, nhịp cầu trục, kho kệ cao, khu phụ trợ) đã có ở bài quạt HVLS làm mát nhà xưởng, nên bài này không lặp lại bảng chọn model theo khu.
Quạt trần DF điều tốc vô cấp bằng biến tần, nên trong cùng một vùng có thể chỉnh gió mạnh lên vào giờ nóng và giảm xuống khi khu đó có hàng nhẹ dễ bay. Một quạt DF phủ gió cho một khoảng lớn, nhưng diện tích phủ là giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE — số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định. Cách MEILILE tính diện tích phủ và quy đổi lưu lượng gió được giải thích ở trang quạt làm mát nhà xưởng.
Vùng trần thấp, gác lửng, phòng QC: khi DF bị loại và YF hay BF thay vào
Gác lửng văn phòng, phòng kiểm tra chất lượng (QC), khu đóng gói dưới sàn kho, phòng thay đồ, căng tin: đây là những vùng thường có trần thấp, nhiều chỗ dưới 4,0 m, ngay trong một nhà xưởng mái cao. Với các vùng này, câu thứ nhất có câu trả lời ngay: không đủ trần cho DF. Ví dụ một vùng dưới gác lửng 30 × 12 m, trần 3,6 m, sàn bê tông: nhập vào công cụ chọn quạt trần, công cụ báo trần quá thấp (dưới trần tối thiểu 4,0 m của DF-30, model nhỏ) và khuyên chọn quạt di động YF; nếu cố treo DF-30 thì mặt cánh chỉ còn cách sàn khoảng 2,9 m, thấp hơn mức 3,0 m cho khu có người đứng làm việc.

Khi DF bị loại, vùng trần thấp còn hai hướng, và câu thứ hai, thứ tư quyết định hướng nào:
- Sàn còn trống, cần phủ cả vùng: quạt di động YF. Với vùng 30 × 12 m ở trên, công cụ chọn quạt di động YF đưa ra hai phương án phủ cả khu: 4 quạt YF-1500 bản thổi cố định (Type A hoặc Type B, có sẵn kho), hoặc 2 quạt YF-1500C bản đảo gió trái phải (Type C, nhận theo đơn đặt hàng). Bản đảo gió phủ rộng hơn mỗi máy nên cần ít máy hơn, đổi lại là thời gian chờ hàng.
- Sàn kín, có tường cứng: quạt treo tường BF. Phòng QC thường có bàn kiểm tra kê sát tường, sàn để lối đi; phòng có tường gạch đặc hoặc bê tông thì treo BF ở đầu phòng, thổi dọc theo dãy bàn. Điều kiện tường ở phần “dọc tường” bên dưới.
Vùng trần thấp có một lưu ý về gió. Ở khoảng cách gần, gió của quạt di động có thể mạnh hơn mức QCVN 26:2016/BYT cho phép tại nơi làm việc (giới hạn trên 1,5 m/s, có thể tăng đến 2 m/s khi lao động trong điều kiện nóng, độ ẩm cao): công cụ chọn quạt di động ước YF bản thổi cố định ở vùng gió mát khoảng 2,5–4,0 m/s. Quạt treo tường BF chưa có số tốc độ gió công bố, nên cần đo tại vị trí làm việc. Phòng QC có giấy tờ, mẫu nhẹ, người ngồi lâu một chỗ, nên đặt quạt xa vị trí ngồi hơn và chạy ở cấp thấp trong 10 cấp tốc độ, thay vì đặt quạt sát bàn rồi để cấp cao. Phần giới hạn tốc độ gió được nói kỹ ở ví dụ cuối bài.
Vùng dưới gác lửng còn thường gặp thêm một vấn đề: khí nóng từ khu sản xuất bên cạnh tràn vào và bị giữ lại dưới sàn gác. Quạt di động hay quạt treo tường chỉ tạo gió tại chỗ, không đưa khí nóng ra ngoài được. Nếu vùng này nóng vì khí tù, cần thêm đường thông gió; cách tính lưu lượng thông gió có ở bài bội số trao đổi không khí nhà xưởng.
Sàn bốc xếp và cửa cuốn: luồng xe nâng quyết định đặt YF dưới sàn hay treo BF lên tường
Sàn bốc xếp là vùng có điểm nóng cố định rõ ràng: người làm việc tập trung ở các cửa cuốn, nơi nắng chiếu vào và xe tải đỗ sát. Vì điểm nóng cố định, cả YF lẫn BF đều có thể dùng được. Yếu tố quyết định là luồng xe nâng: sàn ngay cạnh cửa còn trống hay đã bị lối xe chiếm hết.

Ví dụ một sàn bốc xếp 32 × 10 m có bốn cửa cuốn. Nhập vào công cụ chọn quạt di động ở chế độ bổ sung điểm nóng, thổi cố định, bốn điểm, công cụ chọn 4 quạt YF-1500: mỗi quạt có tầm gió tối đa 35 m, tầm gió mát mà công cụ dùng để bố trí là 21 m, dải gió rộng khoảng 4,5 m. Mỗi cửa một quạt, đặt ở mép sàn phía trong, thổi ra hướng cửa nơi người bốc hàng đứng. Cách công cụ suy ra tầm gió mát từ tầm gió tối đa được giải thích ở bài nguyên lý quạt trần công nghiệp HVLS.
Phương án YF hợp khi giữa các cửa còn khoảng sàn không nằm trên lối xe. Nếu xe nâng chạy sát tường và chạy liên tục qua các cửa, một quạt đặt sàn sẽ thành vật cản, dễ bị xe va hoặc bị đẩy lệch hướng. Lúc đó chuyển sang BF: treo trên cột thép hoặc phần tường cứng giữa hai cửa, cao hơn nóc xe nâng, thổi chếch xuống chỗ người bốc hàng. Phải kiểm tra tường trước: phần tường quanh cửa cuốn ở nhiều nhà xưởng là vách tôn trên khung thép nhẹ, không giữ được bu lông neo; khi đó treo lên cột thép kết cấu có bản mã thay vì lên vách.
Một điểm hay bị bỏ qua ở sàn bốc xếp là cửa xuất hàng có thể đổi. Nhà xưởng hay chuyển cửa xuất theo mùa hàng hoặc theo tuyến xe. Nếu đã biết các cửa sẽ đổi vai trò, YF giữ được tính linh hoạt; BF thì cố định, dời đi phải khoan lại. Với khu kho và sàn xuất hàng quy mô lớn, các vấn đề riêng của kho (kệ cao, lối xe, hàng nhẹ) có ở trang giải pháp quạt cho kho bãi và logistics.
Dọc tường, máy đứng cố định nhiều năm: điều kiện tường để treo BF
Dãy máy ép, máy dệt, máy CNC kê sát tường, bàn thao tác dọc vách là vùng điển hình của quạt treo tường BF. Câu thứ hai trả lời “sàn không còn chỗ”, câu thứ ba trả lời “điểm nóng đứng yên”, câu thứ tư quyết định có làm được không. Một quạt BF treo trên tường phía sau hoặc chếch bên cạnh vị trí người đứng máy, thổi vào đúng chỗ đó, không chiếm sàn và không vướng lối đi.

Điều kiện tường theo trang quạt treo tường công nghiệp BF:
- Tường treo được: bê tông cốt thép; tường gạch đặc xây vữa xi măng dày từ 200 mm; cột hoặc dầm thép kết cấu có bản mã.
- Tường không treo được: gạch rỗng, gạch block nhẹ AAC không gia cố, tấm thạch cao, tấm xi măng sợi, vách tôn, panel EPS hoặc PU. Các vách này không giữ được bu lông neo.
- Liên kết: giá đỡ thép bắt bằng 4 bộ bu lông nở M12, chiều sâu neo từ 80 mm; tường và bu lông phải chịu được tối thiểu 6 lần trọng lượng quạt. Với cỡ cánh 150 cm, cần xác nhận khả năng chịu tải của điểm treo trước khi lắp.
- Khoảng trống: trước mặt quạt chừa tối thiểu 3 m không vật cản, sau lưng (mặt hút gió) chừa tối thiểu 1 m.
Dòng BF có ba cỡ cánh, mỗi cỡ hai bản. BF-900 cánh 90 cm, công suất ≤300 W, tầm gió 15 m; BF-1200 cánh 120 cm, ≤450 W, tầm gió 25 m; BF-1500 cánh 150 cm, ≤600 W, tầm gió 35 m. Diện tích phủ tham khảo lần lượt khoảng 100, 150 và 200 m², là giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE — số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định. Bản A chỉnh góc ngửa, cúi; bản B có thêm chế độ quay đảo tự động để phủ một dải rộng hơn trước mặt. Bộ điều khiển có 10 cấp tốc độ. Điện áp tiêu chuẩn 220V một pha, bản 380V ba pha đặt theo đơn hàng.
Với dãy máy dọc tường, chọn cỡ BF theo khoảng cách từ tường tới chỗ người đứng và chiều dài đoạn cần thổi, không chọn theo diện tích cả vùng. Một dãy máy dài thường hợp nhiều quạt cỡ vừa đặt cách đều hơn là một quạt lớn ở đầu dãy, vì gió đi xa thì yếu dần và người ở cuối dãy nhận ít gió. Cách phân vai giữa quạt treo tường và quạt di động khi cùng có mặt trong một khu, MEILILE đã viết ở mục “treo tường hay di động” trên trang BF; bài này chỉ giữ phần dùng để chia vùng.
Vùng dọc tường còn một câu phải hỏi thẳng: bố trí máy có thay đổi trong vài năm tới không. Nếu nhà xưởng đang có kế hoạch đổi dây chuyền, quạt treo tường sẽ phải tháo và khoan lại; trong trường hợp đó, YF đặt sát chân tường là lựa chọn an toàn hơn cho giai đoạn chuyển tiếp, khi sàn còn chỗ.
Điểm nóng di chuyển theo đơn hàng: YF Type A, B hay C, hàng sẵn kho và hàng đặt
Trạm hàn đi theo kết cấu thép đang gia công, khu sơn dặm đổi vị trí theo lô hàng, bàn đóng gói dồn về một góc vào mùa cao điểm: đây là những điểm nóng mà quạt trần và quạt treo tường không theo được. Câu thứ ba trả lời “di chuyển”, nên vùng này dùng quạt di động YF, kể cả khi trần đủ cao cho DF. Quạt trần vẫn có thể lo phần gió nền của cả khu; YF lo phần gió đi theo người làm việc tại điểm nóng.

Ví dụ một vùng 20 × 15 m có ba trạm hàn đổi chỗ theo đơn hàng. Công cụ chọn quạt di động ở chế độ bổ sung điểm nóng, thổi cố định, ba điểm, chọn 3 quạt YF-1200: tầm gió tối đa 25 m, tầm gió mát công cụ dùng để bố trí là 15 m. Công cụ ghi tỷ lệ phủ khoảng 54% (giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE — số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định); ở chế độ điểm nóng, mục tiêu là đưa gió tới đúng ba vị trí làm việc chứ không phủ đều cả 300 m², nên con số này không phải là thiếu quạt.
Dòng YF có bốn cỡ cánh (YF-900, YF-1200, YF-1500, YF-1800) và ba kiểu thân:
- Type A, trống lăn: thổi cố định một hướng, trọng tâm thấp, khó đổ, một người đẩy đi được. Có sẵn kho ở YF-900, YF-1200, YF-1500. YF-1800 chỉ có Type A và chỉ nhận theo đơn đặt hàng.
- Type B, đứng chỉnh góc: thổi cố định một hướng, chỉnh góc ngửa, cúi để đưa gió tới tầm người đứng. Có sẵn kho ở YF-900, YF-1200, YF-1500.
- Type C, đảo gió trái phải: chỉ có YF-900C, YF-1200C, YF-1500C, nhận theo đơn đặt hàng. Trong dòng YF, chỉ Type C quay đầu để quét một dải rộng.
Với điểm nóng di chuyển, Type A và Type B có lợi thế là có sẵn kho và gió đi thẳng tới một vị trí. Type C hợp hơn với vùng cần phủ đều, như vùng dưới gác lửng ở phần trên. Cách chọn giữa ba kiểu cho từng mặt bằng, và cách dùng lẫn Type A với Type B, có ở bài quạt di động trống lăn hay đứng chỉnh góc. Quạt YF điều tốc 10 cấp, nên khi điểm nóng dời gần người hơn thì giảm cấp thay vì kéo quạt ra xa.
Điểm nóng di chuyển còn kéo theo một việc nhỏ nhưng hay bị quên: nguồn điện. Quạt đẩy tới đâu thì phải có ổ cắm ở gần đó, dây nguồn không được vắt ngang lối xe nâng. Khi chia vùng, đánh dấu luôn các điểm cấp điện cho YF trên mặt bằng.
Nhịp có cầu trục, kho kệ cao: chốt chiều cao treo theo khoảng trống thật
Nhịp có cầu trục và kho kệ cao là hai vùng mà câu thứ nhất phải đo lại cẩn thận, vì chiều cao mái không phải là trần dùng được. Ở nhịp cầu trục, quạt vẫn treo lên kết cấu mái, không treo xuống dưới đường chạy cầu trục, nên phải đo hai con số: chiều cao kết cấu treo (mép dưới vì kèo, dầm mái tại điểm treo) và chiều cao đỉnh cầu trục. Mặt cánh phải cao hơn đỉnh cầu trục tối thiểu 0,5 m, MEILILE khuyến nghị 1,0 m vì cầu trục là thiết bị chuyển động; quy tắc gộp là kết cấu treo cao hơn đỉnh cầu trục từ 1,2 m mới lắp được, từ 1,7 m trở lên mới thoải mái. Không đạt thì chuyển quạt trần sang nhịp không có cầu trục, hoặc dùng quạt di động YF cho chỗ người làm việc trong nhịp đó. Ở kho kệ cao, quạt phải nằm trên đỉnh kệ, né đầu phun sprinkler và đầu báo cháy, không che khuất vùng phun; vị trí cụ thể chốt cùng đơn vị tư vấn PCCC (xem bài quạt trần công nghiệp và PCCC).

Ví dụ: một nhịp cầu trục 48 × 24 m, kết cấu treo cao 10,0 m, đỉnh cầu trục cao 8,0 m. Công cụ chọn quạt trần không có ô nhập riêng cho cầu trục, nên ở đây chúng tôi nhập chiều cao kết cấu treo 10,0 m vào ô chiều cao trần, rồi tự kiểm khoảng hở với cầu trục; công cụ không biết vùng này có cầu trục. Kết quả của công cụ: DF-73, phương án tối ưu 2 quạt; nếu chỉ treo 1 quạt thì công cụ ghi vùng phủ còn khoảng 66% diện tích nhịp (giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE — số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định). Mặt cánh cách sàn khoảng 9,0 m với ty treo 0,6 m. Kiểm khoảng hở: mặt cánh 9,0 m cao hơn đỉnh cầu trục 8,0 m là 1,0 m, kết cấu treo cao hơn đỉnh cầu trục 2,0 m, cả hai đạt mức khuyến nghị. Điểm treo nằm trên kết cấu mái, không treo lên dầm cầu trục. Công thức tính khoảng trống, các bố cục điển hình và cách tránh vùng quét của móc cẩu nằm ở bài quạt trần cho xưởng có cầu trục.
Với kho kệ cao, ví dụ một vùng kho 40 × 30 m, trần 10 m: công cụ đề xuất DF-73, phương án tối ưu 2 quạt, phương án tiết kiệm 1 quạt, mặt cánh cách sàn khoảng 9,0 m với ty treo 0,6 m, và ghi chú vai trò chính ở đây là tuần hoàn khí. Lối đi giữa các dãy kệ hẹp nên ít khi đặt được YF; nếu có bàn soạn hàng cố định ở đầu dãy kệ sát tường cứng thì có thể bổ sung BF. Các vấn đề riêng của kho được viết ở trang giải pháp kho bãi và logistics.
Ví dụ một nhà xưởng sáu vùng: số liệu chạy từ công cụ chọn quạt của MEILILE, kèm giới hạn tốc độ gió 1,5 và 2 m/s theo QCVN 26:2016/BYT
Ghép các phần trên vào một nhà xưởng giả định có sáu vùng. Các con số dưới đây là đầu ra của công cụ chọn quạt trần HVLS và công cụ chọn quạt di động YF của MEILILE với đầu vào ghi trong bảng; đó là ước tính để trao đổi ban đầu, số lượng thực tế do khảo sát hiện trường quyết định. Vùng F không có công cụ tính riêng, nên chỉ ghi nguyên tắc.

| Vùng | Đầu vào | Loại quạt đề xuất | Căn cứ chọn | Đầu ra của công cụ |
|---|---|---|---|---|
| A · Sản xuất trần cao | 72 × 40 m, trần 8 m, kết cấu thép | Quạt trần DF | Trần 8 m cao hơn trần tối thiểu 6,0 m của DF-73; sàn cần để lối đi | DF-73: tối ưu 4 quạt (2 × 2), tiết kiệm 2 quạt; cánh cách sàn khoảng 7,3 m; tải thiết kế điểm treo 660 kg |
| B · Nhịp cầu trục | 48 × 24 m, kết cấu treo 10,0 m, đỉnh cầu trục 8,0 m | Quạt trần DF | Nhập chiều cao kết cấu treo; mặt cánh phải cao hơn đỉnh cầu trục từ 0,5 m, khuyến nghị 1,0 m | DF-73: tối ưu 2 quạt, tiết kiệm 1 quạt; cánh cách sàn khoảng 9,0 m, cao hơn đỉnh cầu trục 1,0 m |
| C · Dưới gác lửng, phòng QC | 30 × 12 m, trần 3,6 m | Quạt di động YF (hoặc BF nếu tường đạt) | Trần 3,6 m thấp hơn 4,0 m, không model DF nào treo được | Phủ cả khu: 4 × YF-1500 Type A/B có sẵn kho, hoặc 2 × YF-1500C nhận đặt hàng |
| D · Sàn bốc xếp | 32 × 10 m, 4 cửa cuốn | YF nếu sàn cạnh cửa còn trống; BF nếu xe nâng chạy sát tường | Điểm nóng cố định ở cửa; luồng xe nâng quyết định | 4 × YF-1500, tầm gió 35 m, tầm gió mát 21 m, dải gió khoảng 4,5 m |
| E · Trạm hàn đổi chỗ | 20 × 15 m, 3 điểm nóng | Quạt di động YF | Điểm nóng di chuyển theo đơn hàng | 3 × YF-1200, tầm gió mát 15 m, phủ khoảng 54% (chế độ điểm nóng) |
| F · Máy sát tường | Dãy máy cố định dọc tường bê tông | Quạt treo tường BF | Sàn kín, điểm nóng đứng yên nhiều năm, tường đạt điều kiện | Không có công cụ tính; cỡ và số quạt theo chiều dài dãy máy và khoảng cách tới người đứng |
Ví dụ này cho thấy mỗi dòng quạt giữ những vùng mà dòng khác không làm được: DF giữ hai vùng trần cao, YF giữ vùng trần thấp và vùng điểm nóng di chuyển, BF giữ vùng sàn kín sát tường. Vùng D là chỗ hai dòng cùng hợp lệ, nên phải đi xem luồng xe nâng thực tế chứ không chốt trên giấy. Đầu vào cũng quyết định đầu ra: ở vùng B, ô chiều cao trần nhận chiều cao kết cấu treo, còn khoảng hở giữa mặt cánh và đỉnh cầu trục phải tự kiểm thêm vì công cụ không biết có cầu trục; bỏ qua bước kiểm này là chỗ hay sai khi tự tính.
Về tốc độ gió tại nơi làm việc, QCVN 26:2016/BYT đặt giới hạn 0,1–1,5 m/s với lao động nhẹ, 0,2–1,5 m/s với lao động trung bình và 0,3–1,5 m/s với lao động nặng; với điều kiện lao động nóng, độ ẩm cao, tốc độ gió có thể tăng đến 2 m/s. Công cụ chọn quạt di động ước tốc độ gió của YF bản thổi cố định ở vùng gió mát khoảng 2,5–4,0 m/s, cao hơn giới hạn đó. Vì vậy ở các vùng C, D, E không đặt quạt thổi thẳng vào người ở cự ly gần với cấp cao, mà chỉnh cấp tốc độ trong 10 cấp hoặc lùi quạt ra xa cho tới khi gió tại vị trí làm việc không vượt giới hạn. Một máy đo gió cầm tay đặt ở ngang ngực người đứng làm việc là đủ để kiểm. Bảng đầy đủ của quy chuẩn (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió theo loại lao động) có ở bài tiêu chuẩn nhiệt độ nhà xưởng theo QCVN 26:2016/BYT.
Muốn chạy lại ví dụ với số liệu nhà xưởng của mình, dùng công cụ chọn quạt trần HVLS cho từng vùng trả lời “đủ trần”, và công cụ chọn quạt di động YF cho các vùng còn lại. Nhập từng vùng riêng, đừng nhập cả xưởng một lần. Thông số của cả ba dòng DF, YF, BF trên một trang có ở thẻ thông số tất cả model.
Câu hỏi thường gặp về chia vùng quạt trần, quạt di động và quạt treo tường
Một nhà xưởng có gác lửng thì vùng dưới gác lửng có lắp được quạt trần không?
Thường là không. Các model quạt trần DF của MEILILE cần trần từ 4,0 m trở lên (DF-30 và DF-45 cần 4,0 m, các model khác cần cao hơn), trong khi vùng dưới gác lửng nhiều chỗ thấp hơn 4,0 m. Ví dụ vùng dưới gác lửng trần 3,6 m: công cụ chọn quạt trần báo trần quá thấp, nếu treo DF-30 thì mặt cánh chỉ còn cách sàn khoảng 2,9 m. Vùng đó nên dùng quạt di động YF nếu sàn còn trống, hoặc quạt treo tường BF nếu có tường cứng.
Sàn bốc xếp có xe nâng chạy liên tục nên dùng quạt di động YF hay quạt treo tường BF?
Nếu xe nâng chạy sát tường và qua các cửa liên tục, nên treo quạt treo tường BF trên cột thép có bản mã hoặc phần tường cứng giữa hai cửa, cao hơn nóc xe nâng, thổi chếch xuống chỗ người bốc hàng. Phần tường quanh cửa cuốn nhiều khi là vách tôn, không giữ được bu lông neo, nên không treo lên vách. Quạt di động YF chỉ hợp khi cạnh cửa còn khoảng sàn không nằm trên lối xe.
Quạt treo tường BF và quạt trần DF chạy cùng một khu có bị thổi ngược gió nhau không?
Có thể, nếu đặt BF thổi ngược thẳng vào luồng gió của quạt trần tại vị trí làm việc. MEILILE chưa có số đo cho trường hợp này nên chỉ nêu nguyên tắc bố trí: cho gió BF đi cùng chiều hoặc chếch so với luồng gió quạt trần, đặt BF ở mép vùng phủ của quạt trần nơi gió quạt trần đã yếu, và sau khi lắp thì đo gió tại vị trí làm việc rồi chỉnh cấp tốc độ của từng quạt.
Vùng nào trong xưởng nên chốt loại quạt trước khi tính số lượng?
Chốt trước các vùng có trần thấp hoặc sát trần tối thiểu của dòng DF, như vùng dưới gác lửng, phòng QC, và các nhịp có cầu trục, vì ở đó câu hỏi đầu tiên là có treo được quạt trần hay không. Tiếp theo là sàn bốc xếp, nơi cần xem luồng xe nâng thực tế để chọn giữa quạt di động và quạt treo tường. Khi loại quạt của mọi vùng đã rõ, mới nhập từng vùng vào công cụ để tính số lượng.
Có cần tách riêng tủ điện, nguồn 220V/380V cho từng vùng quạt không?
Nên lập phương án cấp điện theo vùng ngay từ đầu vì ba dòng quạt dùng điện áp khác nhau. Theo bảng thông số, DF-73 và DF-65 dùng 380V, DF-60 và DF-55 có bản 380V hoặc 220V, DF-50 trở xuống dùng 220V. Quạt treo tường BF tiêu chuẩn 220V một pha, bản 380V ba pha đặt theo đơn hàng. Quạt di động YF có các bản điện áp 110/220/380V và cần ổ cắm gần điểm nóng, dây không vắt ngang lối xe nâng. Thiết kế điện cụ thể do đơn vị thi công cơ điện chịu trách nhiệm.
Đổi bố trí dây chuyền sau này thì vùng nào phải làm lại phương án quạt?
Vùng dùng quạt di động YF không phải làm lại, chỉ cần đẩy quạt sang vị trí mới và bố trí lại ổ cắm. Vùng dùng quạt treo tường BF phải tháo quạt, kiểm tra tường ở vị trí mới và khoan lại. Vùng dùng quạt trần DF thường giữ nguyên nếu trần không đổi; nhưng nếu dựng thêm gác lửng, lắp cầu trục hoặc kệ cao thì phải đo lại khoảng trống và tính lại.
Văn bản và nguồn tham chiếu trong bài: QCVN 26:2016/BYT (Thông tư 26/2016/TT-BYT), bảng giới hạn vi khí hậu tại nơi làm việc · Bảng thông số dòng quạt trần DF, dòng quạt di động YF và trang quạt treo tường BF của MEILILE · Công cụ chọn quạt trần HVLS và công cụ chọn quạt di động YF của MEILILE (số liệu ví dụ chạy ngày 17/10/2026). Các con số trong ví dụ sáu vùng là ước tính của công cụ, giá trị tham khảo kỹ thuật, không phải cam kết; phương án cuối cùng do khảo sát hiện trường quyết định. Nội dung quy chuẩn tóm tắt tính đến ngày 17/10/2026, không phải ý kiến pháp lý hay tư vấn thiết kế.
Bài viết liên quan: Các loại quạt công nghiệp · Quạt công nghiệp di động · Quạt treo tường công nghiệp BF · Quạt HVLS làm mát nhà xưởng · Quạt trần cho xưởng có cầu trục · Quạt di động trống lăn hay đứng chỉnh góc · Nguyên lý quạt trần công nghiệp HVLS · Quạt trần công nghiệp
