Các loại quạt công nghiệp nên chia theo việc quạt làm, thành ba nhóm: làm mát người và trộn khí (quạt trần HVLS, quạt di động, quạt treo tường), hút và thông gió mái (đưa nhiệt, khí thải ra khỏi xưởng) và hạ nhiệt độ không khí (cooling pad, điều hòa). Quạt trần HVLS và quạt di động YF chỉ di chuyển khí bên trong nhà xưởng, không xả được khí nóng ra ngoài; việc đó thuộc về quạt hút và thông gió mái.
Trả lời ngắn: nhóm làm mát người của MEILILE gồm quạt trần HVLS dòng DF, 10 model từ DF-30 (Ø3,0 m, 4.000 m³/phút, 0,5 kW, trần từ 3,4 m) đến DF-73 (Ø7,3 m, 15.000 m³/phút, 1,6 kW, trần từ 6,0 m); quạt di động YF bốn cỡ 90–180 cm, tầm gió 15–50 m; quạt treo tường BF ba cỡ 90–150 cm. Trần dưới 3,4 m: bỏ HVLS, chọn YF hoặc BF. Xưởng có nguồn nhiệt lớn, hơi hoặc khói: phải có lớp thông gió và hút tại nguồn trước.
Quạt công nghiệp có mấy loại? Chia theo việc quạt làm, không chia theo hình dáng
Catalog của các nhà cung cấp thường chia quạt công nghiệp theo hình dáng: quạt trần, quạt treo tường, quạt đứng, quạt sàn, quạt hút, quạt thông gió, quạt làm mát hơi nước. Cách chia đó tiện để tra catalog, nhưng không trả lời câu hỏi mà chủ xưởng cần trả lời trước khi mua: chiếc quạt này làm gì với khối khí đang có trong xưởng? Nó đẩy khí từ chỗ này sang chỗ khác, nó đưa khí ra ngoài, hay nó làm khí lạnh đi? Ba việc đó khác nhau về bản chất, và một chiếc quạt gần như chỉ làm được một trong ba. Quạt hơi nước và quạt phun sương cũng mang tên quạt nhưng làm mát bằng nước bay hơi, nên trong bài này chúng thuộc nhóm 3.
Vì vậy bài này chia các loại quạt công nghiệp thành ba nhóm theo việc quạt làm. Nhóm 1 làm mát người và trộn khí: tạo gió ở chỗ người đứng và phá phân tầng nhiệt, nhưng khí vẫn ở nguyên trong xưởng. Quạt trần HVLS, quạt di động và quạt treo tường đều thuộc nhóm này, dù hình dáng rất khác nhau. Nhóm 2 hút và thông gió mái: đưa khí nóng, hơi, khói ra ngoài và kéo khí tươi vào thay thế. Nhóm 3 hạ nhiệt độ không khí thật sự: cooling pad, quạt hơi nước và điều hòa, mỗi cách đều có cái giá riêng: tăng độ ẩm hoặc tốn tiền điện.
Ranh giới giữa nhóm 1 và nhóm 2 là chỗ hay nhầm, và là lý do bài này tồn tại. Quạt trần HVLS và quạt di động YF chỉ di chuyển khí bên trong nhà xưởng, không xả được khí nóng ra ngoài; việc đó thuộc về quạt hút và thông gió mái. Mua thêm quạt nhóm 1 để chữa triệu chứng của nhóm 2 (ngột, hơi, khói, mùi) là khoản chi sai chỗ. Ba mục tiếp theo đi qua từng nhóm với định nghĩa và vài con số cần nhớ; mỗi nhóm đều có trang riêng để đọc sâu, bài này chỉ phân loại rồi dẫn sang bài chi tiết.

Nhóm 1 · Quạt làm mát người và trộn khí: quạt trần HVLS, quạt di động và quạt treo tường
Điểm chung của cả nhóm: tạo tốc độ gió ở chỗ người đứng để cơ thể thải nhiệt nhanh hơn, và khuấy khối khí để nhiệt không dồn lên mái. Không thiết bị nào trong nhóm lấy nhiệt ra khỏi xưởng. Ba dòng máy của MEILILE trong nhóm này khác nhau ở cách đặt máy và hình dạng vùng gió.
Quạt trần HVLS (dòng DF). HVLS là quạt trần đường kính lớn quay chậm: dòng DF của MEILILE có cánh Ø3,0–7,3 m so với 1,2–1,5 m của quạt trần thường, vòng quay 57–100 vòng/phút. Dòng DF có 10 model, lưu lượng 4.000–15.000 m³/phút, công suất 0,5–1,6 kW, độ ồn ≤40 dB. Nó phủ gió theo diện tích: trong vùng gió mạnh cho 1,5–2,5 m/s tại chỗ đứng, giảm dần về rìa và không thổi tập trung vào một điểm. Điều kiện lắp là chiều cao trần và kết cấu treo: model nhỏ nhất DF-30 cần trần từ 3,4 m, DF-73 từ 6,0 m; phía trên cánh phải chừa tối thiểu 0,6 m tới mái để hút gió; điểm treo tính tải thiết kế bằng 6 lần khối lượng tịnh. Định nghĩa đầy đủ và năm tình huống không nên dùng HVLS nằm ở bài quạt HVLS là gì.

Quạt di động (dòng YF). Đặt sàn, có bánh xe, cắm điện là chạy, không đụng tới kết cấu nhà xưởng. Dòng YF có bốn cỡ đường kính 90–180 cm, động cơ PMSM biến tần công suất ≤300–850 W, tầm gió 15–50 m, phủ mát khoảng 100–300 m² mỗi máy, động cơ đạt cấp bảo vệ IP55. Khác HVLS, YF thổi trực diện 2,5–4 m/s và cho cảm giác mát khoảng 5–7 °C ngay trong luồng gió, nên nó là loại quạt cho trạm hàn, khu lò, khu hấp, những chỗ cần gió mạnh thổi thẳng vào người. Con số cần nhớ khi đặt máy là cự ly còn giữ được gió mát bằng 0,6 lần cự ly thổi: YF-900 thổi 15 m thì mát tới 9 m, YF-1800 thổi 50 m thì mát tới 30 m. Trên thị trường, quạt sàn công nghiệp và quạt đứng công nghiệp thường được dùng lẫn để gọi chung quạt di động; trong dòng YF, Type A là quạt trống lăn đặt sàn, thổi thẳng theo trục và không chỉnh được góc gió, còn Type B là quạt đứng chỉnh góc, chỉnh góc nghiêng từ −45° đến +90°. Cùng cỡ cánh thì hai kiểu dùng chung động cơ và bộ điều khiển; chọn kiểu nào theo vị trí đặt được viết riêng ở bài quạt di động trống lăn hay đứng chỉnh góc.

Quạt treo tường (dòng BF). Gắn cố định lên tường bằng giá đỡ thép, ba cỡ đường kính 90–150 cm, bản A chỉnh góc ngửa và cúi, bản B quay đảo tự động, dùng cùng cụm động cơ PMSM biến tần với dòng YF, điện áp tiêu chuẩn 220V một pha. Ưu điểm nằm ở chỗ nó không chiếm mặt sàn và cho gió xa tới 35 m từ tường thổi ra, hợp với các vị trí làm việc dọc tường. Nói gọn, khác biệt với YF là: BF cho vị trí cần gió cố định lâu dài dọc tường, còn YF cho điểm nóng đổi chỗ theo ca, theo mùa hoặc xưởng thuê không muốn khoan tường; phần phân vai chi tiết và điều kiện tường nằm ở trang quạt treo tường công nghiệp BF.
Nhóm 2 · Quạt hút và thông gió mái: đưa nhiệt, khí thải ra khỏi xưởng
Nhóm này làm việc ngược với nhóm 1. Quạt hút gắn trên tường bao hoặc quạt thông gió gắn trên nóc mái đẩy khí trong xưởng ra ngoài. Nhiệt từ máy móc và mùi chung của xưởng đi ra theo dòng khí đó; riêng khói hàn, hơi hóa chất phải hút tại nguồn bằng chụp hút hoặc cánh tay hút rồi mới thải ra ngoài. Khí tươi vào được khi xưởng có đủ cửa cấp gió ở tầng thấp. Đây là việc mà quạt trần và quạt di động đều không làm được, và cũng là lý do xưởng có nguồn nhiệt lớn hoặc có hơi, khói phải làm lớp này trước, rồi mới tính chuyện gió tại chỗ đứng.
Điều nhóm 2 không làm được cũng cần nói rõ: quạt hút mái gần như không tạo chuyển động khí ở cao độ người đứng. Một xưởng đã có đủ thông gió vẫn có thể nóng ở vị trí đứng máy, vì khí được thay nhưng không có gió chạm vào người. Đó là lúc cần thêm nhóm 1, chứ không phải tăng số quạt hút. Các dòng quạt giới thiệu trong bài này (DF, YF, BF) không phải quạt hút hay quạt thông gió mái, nên bài này không nêu công suất hay lưu lượng của nhóm này; con số đó do đơn vị thiết kế thông gió tính theo thể tích xưởng và số lần trao đổi khí mỗi giờ. Cách đọc triệu chứng của xưởng để biết đang thiếu thông gió hay thiếu gió, cùng ba câu hỏi khảo sát, nằm ở bài quạt trần công nghiệp hay hệ thống thông gió.
Nhóm 3 · Làm mát bằng hơi nước và điều hòa: hạ được nhiệt độ không khí nhưng tăng ẩm hoặc tốn điện
Nhóm 1 không làm nhiệt kế trong xưởng thay đổi; nhóm 2 đưa nhiệt ra ngoài nên chỉ kéo nhiệt độ trong xưởng về gần nhiệt độ ngoài trời, không xuống thấp hơn ngoài trời. Nhóm 3 thì hạ được nhiệt độ không khí xuống thật. Cooling pad (làm mát bằng hơi nước) cho khí nóng đi qua tấm giấy ướt, nước bay hơi lấy nhiệt của khí, nhiệt độ không khí hạ thật 4–7 °C. Cái giá là độ ẩm tăng mạnh: kỵ với kho hàng sợ ẩm như giấy, gỗ, linh kiện, phân bón; đòi hỏi xưởng tương đối kín; phải đục tường để lắp tấm pad và quạt hút đi kèm; hiệu quả giảm rõ những ngày độ ẩm ngoài trời cao (trời nồm ở miền Bắc, mưa dầm ở miền Nam). Quạt hơi nước di động dùng cùng nguyên lý tấm làm mát ở quy mô một máy: hạ được nhiệt độ nhưng tăng ẩm và phải châm nước, chỉ hợp với khu thoáng khí, không nhạy ẩm; so sánh chi tiết ở bài quạt công nghiệp di động. Điều hòa công nghiệp kiểm soát chủ động cả nhiệt độ lẫn độ ẩm, hợp với khu cần nhiệt độ chính xác như phòng sạch, thực phẩm, dược, văn phòng trong xưởng; đổi lại nhà xưởng phải kín và cách nhiệt tốt, còn đầu tư và tiền điện cao gấp nhiều lần các phương án còn lại.
Bài này dừng ở định nghĩa và một ranh giới cho mỗi thứ. So sánh chi phí đầu tư, tiền điện, ưu nhược của bốn phương án cho một xưởng 1.000 m² đã có ở bài so sánh giải pháp làm mát nhà xưởng; bài toán riêng giữa quạt trần và điều hòa cho xưởng 2.000 m² ở bài quạt trần hay điều hòa. Ở đây chỉ cần nhớ: nếu yêu cầu của xưởng là con số trên nhiệt kế, không loại quạt nào trong nhóm 1 tự nó đáp ứng được, dù mua bao nhiêu chiếc.
Vì sao quạt trần HVLS và quạt di động không xả được khí nóng ra khỏi nhà xưởng?
Vì chúng không nối với bên ngoài. Một quạt trần HVLS treo giữa xưởng hút khí từ khoảng trống phía trên cánh rồi đẩy xuống sàn; khí đó lan ra, chạm tường, đi ngược lên và quay lại phía trên cánh. Một quạt di động YF lấy khí ở sau lưng máy và thổi về phía trước; khí đi được 15–50 m rồi tản ra trong chính căn xưởng đó. Cả hai vòng khí đều khép kín trong nhà. Nhiệt từ mái tôn, từ máy móc, từ người vẫn nằm nguyên trong xưởng; quạt chỉ phân bố lại lượng nhiệt ấy và giúp cơ thể thải nhiệt dễ hơn nhờ tốc độ gió. Cảm giác mát 5–7 °C trong luồng gió của YF là mát cảm nhận, nhiệt kế đặt cạnh đó gần như không đổi.
Hệ quả cho việc chọn loại quạt: khi triệu chứng của xưởng là ngột, hơi, khói, mùi hay nhiệt tích tụ từ một nguồn lớn, thêm quạt nhóm 1 không đưa được những thứ đó ra ngoài, quạt càng khỏe thì khói, hơi càng đi xa. Việc đúng là làm lớp thông gió trước. Ngược lại, khi khí trong xưởng đã sạch mà người đứng máy vẫn nóng, thêm quạt hút mái không giải quyết được, vì nó gần như không tạo gió ở chỗ đứng. Thứ tự chọn lớp nào trước và cách dòng khí của HVLS hồi lưu được giải thích kỹ ở bài nguyên lý quạt trần công nghiệp HVLS; bài này chỉ mượn một câu từ đó làm ranh giới phân nhóm: quạt trần và quạt di động di chuyển khí bên trong, không xả khí ra.

Bảng so sánh các loại quạt công nghiệp theo năm tiêu chí: vị trí lắp, tầm gió, công suất, điện áp, trần tối thiểu
Bảng dưới đặt sáu loại thiết bị cạnh nhau theo năm tiêu chí mà người khảo sát mặt bằng cần có trong tay. Ba dòng đầu là sản phẩm MEILILE, số liệu lấy từ bộ dữ liệu chọn quạt và trang sản phẩm. Ba dòng sau không thuộc các dòng DF, YF, BF, nên ô nào không có nguồn thì ghi rõ là do thiết kế hệ thống quyết định, không điền số ước lượng.
| Loại | Nhóm việc | Vị trí lắp | Tầm gió, vùng phủ | Công suất | Điện áp | Trần tối thiểu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Quạt trần HVLS DF | 1 · làm mát người, trộn khí | Treo vào vì kèo thép hoặc dầm bê tông | Phủ theo diện tích, bề ngang vùng gió khoảng 2,5 lần đường kính; 1,5–2,5 m/s trong vùng gió mạnh | 0,5–1,6 kW | 380V (DF-73, DF-65); 380V hoặc 220V (DF-60, DF-55A); 220V (từ DF-55B trở xuống) | 3,4 m (DF-30) đến 6,0 m (DF-73) |
| Quạt di động YF | 1 · làm mát người | Đặt sàn, có bánh xe, không đụng kết cấu | Thổi thẳng 15–50 m; giữ gió mát tới 0,6 lần cự ly thổi; khoảng 100–300 m² mỗi máy | ≤300–850 W | 220V một pha cắm là chạy; bản 380V ba pha do thợ điện đấu | Không yêu cầu |
| Quạt treo tường BF | 1 · làm mát người | Giá đỡ thép bắt lên tường, không chiếm mặt sàn | Từ tường thổi ra xa tới 35 m; bản B quay đảo tự động | ≤300–600 W | 220V một pha tiêu chuẩn; bản 380V đặt theo đơn hàng | Không yêu cầu, treo cao khỏi tầm với |
| Quạt hút, thông gió mái | 2 · đưa khí ra ngoài | Tường bao hoặc nóc mái, thông ra ngoài trời | Việc chính là thay khí; quạt hút mái gần như không tạo chuyển động khí ở cao độ người đứng | Theo thiết kế hệ thống thông gió | Theo thiết kế hệ thống | Không áp dụng |
| Cooling pad | 3 · hạ nhiệt độ không khí | Đục tường lắp tấm pad cùng quạt hút; xưởng tương đối kín | Hạ nhiệt độ không khí 4–7 °C, tăng độ ẩm mạnh | Theo thiết kế hệ thống | Theo thiết kế hệ thống | Không áp dụng |
| Điều hòa công nghiệp | 3 · hạ nhiệt độ không khí | Trong không gian kín, cách nhiệt | Kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm chủ động | Theo thiết kế hệ thống; tiền điện cao gấp nhiều lần | Theo thiết kế hệ thống | Không áp dụng |
Cách đọc bảng: cột "Trần tối thiểu" chỉ có ý nghĩa với quạt trần HVLS, và nó là cột quyết định đầu tiên vì chiều cao trần không thay đổi được; cột "Vị trí lắp" loại ngay các phương án đụng kết cấu nếu xưởng đi thuê; cột "Tầm gió, vùng phủ" cho biết loại quạt phủ theo diện tích hay thổi theo đường thẳng, tức là dùng cho cả xưởng hay cho một vị trí. Hai cột công suất và điện áp chỉ để kiểm tra nguồn cấp có sẵn; bài này không tính tiền điện, phần đó đã có ở bài chi phí tiền điện quạt công nghiệp theo từng model.
Các loại quạt trần công nghiệp HVLS: 10 model DF khác nhau ở đâu
Trong nhóm quạt trần HVLS, "các loại" thực chất là các cỡ đường kính. Dòng DF của MEILILE gồm 10 model từ DF-30 đến DF-73. Ở đường kính 5,5 m có hai model: DF-55A là bản chủ lực với lưu lượng 13.500 m³/phút, DF-55B là bản công suất thấp 6.000 m³/phút cho mặt bằng nhỏ hơn. Bảng dưới gộp đủ con số từ bộ dữ liệu chọn quạt của MEILILE; việc so sánh từng bậc đường kính đổi được gì và phải trả gì thuộc bài quạt trần công nghiệp cánh dài, bài này không lặp lại.
| Model | Đường kính | Lưu lượng | Công suất | Vòng quay | Khối lượng tịnh | Trần tối thiểu | Điện áp |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DF-73 | Ø7,3 m | 15.000 m³/phút | 1,6 kW | 57 vòng/phút | 110 kg | 6,0 m | 380V |
| DF-65 | Ø6,5 m | 14.200 m³/phút | 1,5 kW | 60 vòng/phút | 95 kg * | 5,5 m | 380V |
| DF-60 | Ø6,0 m | 13.500 m³/phút | 1,3 kW | 60 vòng/phút | 95 kg | 5,0 m | 380V hoặc 220V |
| DF-55A | Ø5,5 m | 13.500 m³/phút | 1,3 kW | 65 vòng/phút | 90 kg | 4,6 m | 380V hoặc 220V |
| DF-55B | Ø5,5 m | 6.000 m³/phút | 0,75 kW | 70 vòng/phút | 75 kg * | 4,6 m | 220V |
| DF-50 | Ø5,0 m | 5.500 m³/phút | 0,75 kW | 80 vòng/phút | 70 kg | 4,2 m | 220V |
| DF-45 | Ø4,5 m | 5.000 m³/phút | 0,5 kW | 90 vòng/phút | 60 kg | 4,0 m | 220V |
| DF-40 | Ø4,0 m | 4.000 m³/phút | 0,5 kW | 80 vòng/phút | 47 kg | 3,8 m | 220V |
| DF-35 | Ø3,5 m | 4.000 m³/phút | 0,5 kW | 90 vòng/phút | 40 kg | 3,6 m | 220V |
| DF-30 | Ø3,0 m | 4.000 m³/phút | 0,5 kW | 100 vòng/phút | 35 kg | 3,4 m | 220V |
Ba con số đọc theo thứ tự khi chọn giữa các model: trần tối thiểu trước, vì nó loại thẳng những model không lắp được; rồi lưu lượng, vì nó quyết định số máy cho diện tích cần phủ; cuối cùng là khối lượng tịnh nhân 6 để kỹ sư kết cấu kiểm tra điểm treo, ví dụ DF-73 cần điểm treo chịu từ 660 kg, DF-30 từ 210 kg. Ba con số vào, một model ra: công cụ chọn quạt trần HVLS làm đúng phép tính đó với dài, rộng, cao trần của xưởng; điều kiện điểm treo và khoảng hở đọc ở bài cách lắp đặt quạt trần công nghiệp.

Chọn loại quạt bằng ba câu hỏi: trần cao bao nhiêu, mặt sàn còn trống không, điểm nóng có đổi chỗ không
Trước ba câu hỏi này còn một câu hỏi gốc: xưởng có nguồn nhiệt lớn, có hơi hay khói không? Có thì lớp thông gió của nhóm 2 phải có trước, và phần còn lại của mục này chỉ bàn về nhóm 1 sau khi lớp đó đã xong. Ba câu hỏi dưới đây đủ để khoanh loại quạt; công việc tính số máy và vị trí đặt là bước sau.
- Trần cao bao nhiêu? Đo tới đáy vì kèo, không đo tới đỉnh mái. Dưới 3,4 m: quạt trần HVLS không lắp được với bất kỳ model nào, kể cả DF-30, vì mốc đó đã tính ống treo tối thiểu 0,3 m và khoảng hút gió 0,6 m phía trên cánh; chuyển sang quạt di động YF hoặc quạt treo tường BF. Từ 3,4 m trở lên: HVLS vào danh sách, và chiều cao cụ thể khoanh luôn cỡ lớn nhất lắp được theo bảng trần tối thiểu ở trên (trần 3,8 m lắp được tới DF-40, 4,2 m tới DF-50, 5,0 m tới DF-60, 6,0 m tới DF-73). Khu có người đứng làm việc dưới cánh vẫn phải kiểm tra cao độ cánh so với sàn theo bài cách lắp đặt quạt trần công nghiệp. Bốn tình huống còn lại khiến HVLS không hợp dù trần đủ cao, như xưởng thuê không được khoan cấy hay xưởng có cầu trục, đã có bảng riêng ở bài quạt HVLS là gì.
- Mặt sàn còn trống không? Lối xe nâng, dây chuyền kín sàn, hành lang hẹp là những chỗ không đặt được quạt di động: máy chiếm chỗ và dây điện chạy dưới chân người. Khi đó gió phải đến từ trên cao hoặc từ tường: HVLS nếu cần phủ cả mặt bằng, BF nếu chỉ cần gió theo một hướng dọc tường. Sàn còn chỗ và có ổ điện gần thì YF là phương án ít việc lắp đặt hơn hai loại kia, bản 220V cắm vào ổ điện xưởng là chạy.
- Điểm nóng có đổi chỗ không? Trạm hàn dời theo đơn hàng, khu đóng gói bận theo mùa, sự kiện dựng rồi dỡ: điểm nóng di chuyển thì máy cũng phải di chuyển được, đó là YF. Vị trí cố định nhiều năm dọc tường như dây chuyền ổn định, chuồng trại, phòng tập: BF gắn một lần, mặt sàn để trống. Cả mặt bằng đều nóng, không có điểm nào nổi trội: HVLS làm nền, và nếu sau đó vẫn còn vài điểm nóng thì thêm YF tại đúng điểm đó, không tăng cỡ quạt trần để cứu một góc.

Ba câu hỏi trả lời xong thì loại quạt đã rõ, nhưng số máy và vị trí thì chưa. Với HVLS, công cụ chọn quạt trần trả model, số lượng và tải treo thiết kế từ ba kích thước xưởng; với YF, công cụ chọn quạt di động trả cỡ máy và cách bố trí theo cự ly mát bằng 0,6 lần cự ly thổi. Cách đặt YF quanh trạm hàn, cấp nguồn 220V hay 380V và tiền điện của YF đã viết ở bài quạt di động PMSM dòng YF.
Cùng một loại quạt, động cơ PMSM hay động cơ cảm ứng khác nhau thế nào?
Sau khi chọn xong loại, còn một lớp phân loại nữa nằm bên trong cùng một loại quạt: động cơ. Hai quạt trần cùng đường kính, hoặc hai quạt di động cùng cỡ cánh, có thể dùng động cơ PMSM (nam châm vĩnh cửu, truyền động trực tiếp, đi kèm biến tần) hoặc động cơ cảm ứng truyền thống (thường qua hộp giảm tốc hoặc dây đai). Bên ngoài nhìn giống nhau, bên trong khác ở chỗ động cơ cảm ứng tốn điện để tạo từ trường rotor, còn PMSM thì không, và ở chỗ điều tốc: biến tần thật điều chỉnh tần số nên điện năng giảm theo tốc độ, còn loại chỉ hạ điện áp để quạt quay chậm thì không cắt được điện năng tương ứng. Con số MEILILE công bố cho dòng của mình ghi rõ số nào đã kiểm định, số nào chưa, và không mượn số của dòng này sang dòng kia.
| Tiêu chí | Động cơ PMSM biến tần (MEILILE) | Động cơ cảm ứng truyền thống |
|---|---|---|
| Hiệu suất quạt trần HVLS | ~92% đỉnh, 85,2% định mức, đã kiểm định STIEE | Tùy hãng; hỏi báo cáo kiểm định của bên thứ ba |
| Hiệu suất quạt di động YF | ~93%, chưa có kiểm định độc lập | Tùy hãng |
| Tiền điện cùng lượng gió | Tiết kiệm đến 40% | Mốc so sánh |
| Điều tốc | Biến tần thật, điện năng giảm theo tốc độ | Cần hỏi: biến tần thật hay chỉ hạ điện áp |
| Truyền động | Trực tiếp, không hộp giảm tốc, không dây đai | Thường qua hộp giảm tốc hoặc dây đai |
| Bảo hành | Trọn đời cả động cơ PMSM và biến tần | Tùy hãng, đọc rõ có tách động cơ và bộ điều khiển không |
Cách đo hiệu suất ở điểm tải nào, vì sao cùng một động cơ có hai con số ~92% (đỉnh) và 85,2% (định mức), và bài thử thực tế giữa hai loại động cơ đã có ở bài động cơ PMSM là gì và bài PMSM so với động cơ cảm ứng; điều khoản bảo hành đầy đủ ở trang chính sách bảo hành. Ở bài này chỉ cần một kết luận: hỏi "loại quạt nào" xong thì hỏi tiếp "động cơ gì, biến tần thật không", vì hai quạt cùng loại có thể khác nhau nhiều ở tiền điện trong nhiều năm vận hành.
Câu hỏi thường gặp về các loại quạt công nghiệp
Quạt công nghiệp có mấy loại?
Chia theo việc quạt làm thì có ba nhóm. Nhóm 1 làm mát người và trộn khí bên trong xưởng: quạt trần HVLS (dòng DF của MEILILE có 10 model từ DF-30 đến DF-73), quạt di động (dòng YF bốn cỡ 90–180 cm) và quạt treo tường (dòng BF ba cỡ 90–150 cm). Nhóm 2 hút và thông gió mái, đưa nhiệt, hơi, khói ra khỏi xưởng. Nhóm 3 hạ nhiệt độ không khí: cooling pad, quạt hơi nước và điều hòa. Cách chia theo hình dáng (quạt trần, quạt đứng, quạt sàn, quạt treo tường, quạt hút) không cho biết quạt có xả được khí nóng ra ngoài hay không, nên không đủ để chọn.
Quạt trần công nghiệp và quạt hút có thay được cho nhau không?
Không. Quạt trần HVLS và quạt di động YF chỉ di chuyển khí bên trong nhà xưởng, tạo gió 1,5–2,5 m/s (HVLS) hoặc 2,5–4 m/s (YF) tại chỗ người đứng, nhưng không xả được khí nóng ra ngoài. Quạt hút và thông gió mái làm việc ngược lại: đưa nhiệt, hơi, khói ra khỏi xưởng; việc chính của chúng là thay khí chứ không phải tạo gió tại chỗ người đứng, và quạt hút mái gần như không tạo chuyển động khí ở cao độ người đứng. Xưởng có nguồn nhiệt lớn hoặc có hơi, khói cần làm lớp thông gió trước, rồi mới tính gió tại chỗ đứng bằng HVLS hoặc YF.
Trần nhà xưởng 3,2 m nên chọn loại quạt công nghiệp nào?
Không chọn quạt trần HVLS. Model nhỏ nhất của MEILILE là DF-30 (Ø3,0 m), và ngay model này đã cần trần từ 3,4 m; mốc này đã tính ống treo tối thiểu 0,3 m và khoảng hút gió 0,6 m phía trên cánh nên không hạ thêm được. Trần 3,2 m chọn quạt di động YF (bốn cỡ 90–180 cm, tầm gió 15–50 m, đặt sàn không đụng kết cấu); nếu vị trí cần gió cố định dọc tường thì chọn quạt treo tường BF (ba cỡ 90–150 cm, gió xa 35 m, không chiếm mặt sàn).
Quạt đứng, quạt sàn và quạt treo tường công nghiệp khác nhau ở đâu?
Cả ba đều thuộc nhóm làm mát người, khác nhau ở cách đặt máy. Quạt sàn và quạt đứng công nghiệp thường được dùng lẫn để gọi chung quạt di động; ở dòng YF, kiểu đặt sàn là Type A quạt trống lăn: có bánh xe, thổi thẳng theo trục, không chỉnh được góc gió; kiểu đứng là Type B quạt đứng chỉnh góc: chỉnh góc nghiêng từ −45° đến +90°, cùng bốn cỡ 90–180 cm và cùng động cơ PMSM biến tần với Type A. Quạt treo tường (dòng BF) gắn cố định lên tường bằng giá đỡ thép, ba cỡ 90–150 cm, không chiếm mặt sàn, gió xa 35 m, hợp với vị trí cần gió cố định dọc tường.
Quạt công nghiệp có hạ được nhiệt độ không khí trong xưởng không?
Quạt tạo gió thì không. Quạt trần HVLS, quạt di động và quạt treo tường không lấy nhiệt ra khỏi nhà xưởng; chúng phân bố lại nhiệt và tạo gió để cơ thể thải nhiệt dễ hơn, cảm giác mát trong luồng gió trực diện của YF vào khoảng 5–7 °C nhưng nhiệt kế gần như không đổi. Quạt hút và thông gió mái đưa nhiệt ra ngoài nên kéo nhiệt độ trong xưởng về gần nhiệt độ ngoài trời, không xuống thấp hơn ngoài trời. Muốn nhiệt độ không khí xuống thấp hơn ngoài trời phải sang nhóm 3: cooling pad hạ 4–7 °C nhưng tăng độ ẩm mạnh, cần xưởng tương đối kín và phải đục tường lắp tấm pad cùng quạt hút; điều hòa kiểm soát được nhiệt độ nhưng xưởng phải kín, cách nhiệt và tiền điện cao gấp nhiều lần.
Các loại quạt trần công nghiệp HVLS khác nhau ở con số nào?
Dòng DF của MEILILE có 10 model từ DF-30 đến DF-73, khác nhau ở đường kính Ø3,0–7,3 m, lưu lượng 4.000–15.000 m³/phút, công suất 0,5–1,6 kW, vòng quay 57–100 vòng/phút, khối lượng tịnh 35–110 kg, trần tối thiểu 3,4–6,0 m và cấp điện áp: DF-73 và DF-65 chỉ có bản 380V, DF-60 và DF-55A có cả 380V lẫn 220V, từ DF-55B trở xuống là 220V. Điểm treo của mọi model đều tính tải thiết kế bằng 6 lần khối lượng tịnh, ví dụ DF-73 từ 660 kg, DF-30 từ 210 kg.
Chọn đúng loại quạt công nghiệp cho nhà xưởng cùng MEILILE
Bài này dừng ở việc phân loại. Bước tiếp theo tùy vào câu trả lời của bạn cho ba câu hỏi ở trên:
- Trần từ 3,4 m và cần phủ cả mặt bằng: xem trang dòng quạt trần HVLS DF với bảng thông số đủ 10 model, rồi chạy công cụ chọn quạt trần để ra model, số lượng và tải treo thiết kế.
- Trần thấp, sàn còn chỗ hoặc điểm nóng đổi chỗ: xem trang dòng quạt di động YF với bốn cỡ và hai kiểu thân, rồi chạy công cụ chọn quạt di động để ra cỡ máy và cách bố trí.
- Vị trí cố định dọc tường, sàn phải để trống: xem trang quạt treo tường BF.
- Chưa chắc xưởng đang thiếu gió hay thiếu thông gió: gửi ba con số dài, rộng, cao trần cùng mô tả nguồn nhiệt qua trang liên hệ, kỹ sư MEILILE trả lời loại quạt phù hợp và nói rõ nếu việc của xưởng bạn thuộc nhóm 2 hoặc nhóm 3 chứ không phải nhóm quạt làm mát người.
Bài viết liên quan: Quạt HVLS là gì · Nguyên lý quạt trần công nghiệp HVLS · Quạt trần công nghiệp hay hệ thống thông gió · So sánh giải pháp làm mát nhà xưởng · Quạt treo tường công nghiệp BF · Quạt di động công nghiệp YF · Quạt trần HVLS dòng DF · Quạt trần công nghiệp cánh dài · Mua quạt trần HVLS loại nào tốt · Động cơ PMSM là gì
