Logo MEILILE — quạt công nghiệp PMSMMEILILEQuạt công nghiệp PMSM
Hỏi đáp chọn quạt · Cập nhật 09/2026

Quạt làm mát nhà xưởng: quy đổi lưu lượng và vùng phủ về cùng một đơn vị rồi mới so báo giá. MEILILE không chốt số lượng quạt bằng con số phủ tuần hoàn tối đa

Đội ngũ kỹ thuật MEILILE · Chuyên trách hệ thống thông gió công nghiệp · 16/09/2026 · Đọc 14 phút

Mỗi hãng công bố thông số quạt làm mát nhà xưởng theo một đơn vị khác nhau, nên phải quy về cùng một đơn vị mới so sánh được. Dòng quạt trần HVLS DF công bố theo m³/phút: DF-30 đạt 4.000, DF-73 đạt 15.000 m³/phút, tức 900.000 m³ mỗi giờ. Con số phủ tối đa không phải vùng có gió: MEILILE chốt số quạt ở khu có công nhân theo phủ làm mát hiệu quả, khoảng 750 m² cho Ø7,3 m, ở kho theo mốc thông gió.

Trong bài: Nhóm máy và đơn vị công bố · Quy đổi m³/phút và m³/giờ · Vì sao 2.000 m² không phải vùng có gió · Hai con số MEILILE dùng · Tốc độ gió đo ở đâu · Ba điều kiện đo · Ví dụ 1.500 m² trần 7 m · Khi nào lưu lượng không quyết định · Hỏi đáp

Quạt làm mát nhà xưởng gồm những nhóm máy nào, và mỗi nhóm công bố lưu lượng bằng đơn vị gì?

Theo cách phân loại ở bài các loại quạt công nghiệp, quạt làm mát nhà xưởng là nhóm quạt tạo gió tại chỗ người đứng và trộn khí bên trong xưởng: quạt trần HVLS (dòng DF), quạt di động (dòng YF) và quạt treo tường (dòng BF). Bài này chỉ so con số của nhóm đó. Quạt hút và thông gió mái đưa khí ra ngoài, cooling pad và điều hòa hạ nhiệt độ không khí; hai nhóm này được tính theo thể tích xưởng và số lần trao đổi khí mỗi giờ hoặc theo công suất lạnh, nên không đặt được vào cùng bảng với con số của quạt tạo gió.

Catalogue gốc công bố cả ba dòng theo cùng một đơn vị m³/phút. Chỗ dễ đọc nhầm nằm ở công cụ chọn quạt di động của MEILILE, nơi cùng bộ số đó được ghi lại theo m³/giờ. Dòng DF ghi lưu lượng theo m³/phút: 4.000 m³/phút ở DF-30, DF-35 và DF-40, tăng dần tới 15.000 m³/phút ở DF-73. Bảng thông số trên trang sản phẩm viết tắt đơn vị này là m³/p. Dòng YF hiện lên theo m³/giờ trong công cụ chọn quạt di động, từ 24.000 m³/h ở YF-900 tới 60.000 m³/h ở YF-1800, trong khi catalogue gốc của nhà sản xuất ghi cùng bộ số đó theo m³/phút, từ 400 tới 1.000 m³/phút. Thực chất chỉ là một bộ số, chỉ khác đơn vị, và đều là con số nhà sản xuất công bố, chưa có kiểm định độc lập. Con số thứ hai của YF là tầm gió 15–50 m, một cự ly chứ không phải diện tích. Dòng BF công bố cỡ cánh 90–150 cm, tầm gió xa tới 35 m từ tường thổi ra, và lưu lượng gió theo m³/phút: 400, 500 và 700 m³/phút cho ba cỡ 90, 120 và 150 cm, dùng chung bộ số với dòng YF.

Ngoài lưu lượng, catalogue gốc của dòng DF chỉ công bố đường kính, công suất, tốc độ, dòng điện, điện áp, tần số và độ ồn. Catalogue đó không công bố diện tích phủ. Mọi con số m² đứng cạnh một model DF, kể cả trên website này, đều là giá trị tham khảo kỹ thuật do bên bán quy ước, và mỗi bên quy ước một kiểu. Vì vậy ba đại lượng lưu lượng, vùng phủ và tốc độ gió phải được đưa về cùng đơn vị và cùng điều kiện đo trước khi đặt cạnh nhau. Bài này đi qua từng đại lượng theo đúng thứ tự đó.

Quạt làm mát nhà xưởng gồm những nhóm máy nào, và mỗi nhóm công bố lưu lượng bằng đơn vị gì? Ba dòng DF, YF, BF đều được catalogue gốc công bố theo m³/phút; riêng công cụ chọn quạt di động ghi lại bộ số của YF theo m³/giờ
Catalogue gốc công bố cả ba dòng DF, YF và BF theo cùng một đơn vị m³/phút; chỗ dễ đọc nhầm nằm ở công cụ chọn quạt di động của MEILILE, nơi cùng bộ số đó được ghi lại theo m³/giờ. Catalogue gốc của dòng DF không công bố diện tích phủ; mọi con số m² là giá trị tham khảo kỹ thuật.

Quy đổi lưu lượng về cùng một đơn vị: m³/phút, m³/giờ và bảng đổi cho mười model DF

Phép đổi chỉ có một: m³/giờ = m³/phút × 60, và ngược lại chia cho 60. DF-73 công bố 15.000 m³/phút, tức 900.000 m³/giờ, còn YF-1800 công bố 60.000 m³/giờ, tức 1.000 m³/phút. Lỗi hay gặp khi so báo giá là đặt 15.000 (m³/phút) cạnh 60.000 (m³/giờ) rồi kết luận quạt di động mạnh gấp bốn quạt trần. Đổi về cùng đơn vị thì 15.000 m³/phút gấp 15 lần 1.000 m³/phút. Bảng dưới đổi sẵn cho mười model DF theo bộ dữ liệu chọn quạt của MEILILE.

Lưu lượng 10 model quạt trần HVLS dòng DF quy đổi từ m³/phút sang m³/giờ; lưu lượng theo bộ dữ liệu chọn quạt và bảng thông số trang sản phẩm của MEILILE, cột m³/giờ là kết quả nhân 60
ModelĐường kínhLưu lượng công bốQuy đổi m³/giờCông suất
DF-73Ø7,3 m15.000 m³/phút900.000 m³/giờ1,6 kW
DF-65Ø6,5 m14.200 m³/phút852.000 m³/giờ1,5 kW
DF-60Ø6,0 m13.500 m³/phút810.000 m³/giờ1,3 kW
DF-55AØ5,5 m13.500 m³/phút810.000 m³/giờ1,3 kW
DF-55BØ5,5 m6.000 m³/phút360.000 m³/giờ0,75 kW
DF-50Ø5,0 m5.500 m³/phút330.000 m³/giờ0,75 kW
DF-45Ø4,5 m5.000 m³/phút300.000 m³/giờ0,5 kW
DF-40Ø4,0 m4.000 m³/phút240.000 m³/giờ0,5 kW
DF-35Ø3,5 m4.000 m³/phút240.000 m³/giờ0,5 kW
DF-30Ø3,0 m4.000 m³/phút240.000 m³/giờ0,5 kW

Hai điều rút ra ngay từ bảng. Thứ nhất, lưu lượng không tăng đều theo đường kính: ba model nhỏ nhất DF-30, DF-35, DF-40 cùng 4.000 m³/phút, còn DF-60 và DF-55A cùng 13.500 m³/phút dù khác đường kính. Thứ hai, ở cùng Ø5,5 m có hai model chênh nhau hơn hai lần lưu lượng: DF-55A 13.500 m³/phút và DF-55B 6.000 m³/phút. Báo giá chỉ ghi "quạt 5,5 m" mà không ghi model thì chưa biết đang nói con số nào. Bảng thông số đầy đủ, gồm dòng điện và tần số, nằm ở trang quạt trần HVLS dòng DF.

Với dòng quạt di động, phép đổi đi theo chiều ngược lại, và cần đổi cả cách đọc tầm gió. Bảng dưới đặt bốn model YF theo con số nhà sản xuất công bố, chưa có kiểm định độc lập.

Bốn model quạt di động YF: lưu lượng theo nhà sản xuất công bố (chưa có kiểm định độc lập) quy đổi từ m³/giờ sang m³/phút, tầm gió và cự ly mát theo công cụ chọn quạt di động
ModelCỡ cánhLưu lượng công bốQuy đổi m³/phútTầm gió (gió còn 0,5 m/s)Cự ly mát (0,6 × tầm gió, gió còn từ 1,5 m/s)
YF-90090 cm24.000 m³/giờ400 m³/phút15 m9 m
YF-1200120 cm30.000 m³/giờ500 m³/phút25 m15 m
YF-1500150 cm42.000 m³/giờ700 m³/phút35 m21 m
YF-1800180 cm60.000 m³/giờ1.000 m³/phút50 m30 m

Vùng phủ của quạt di động phụ thuộc chế độ chạy, quay đầu hay cố định, nên bài này không quy nó về một con số. Công cụ chọn quạt di động tính riêng cho từng chế độ, và số máy thực tế do khảo sát hiện trường quyết định. Sau khi đổi về m³/phút, model quạt di động lớn nhất YF-1800 ở mức 1.000 m³/phút đứng cạnh model quạt trần nhỏ nhất DF-30 ở mức 4.000 m³/phút. Hai loại máy làm hai việc khác nhau (một thổi trực diện theo đường thẳng, một phủ theo diện tích) nên con số này chỉ để đọc đúng, không để kết luận loại nào tốt hơn. Cách chọn giữa hai loại theo trần, mặt sàn và điểm nóng đã có ở bài các loại quạt công nghiệp.

Quy đổi lưu lượng về cùng một đơn vị: m³/phút, m³/giờ và bảng đổi cho mười model DF. DF-73 15.000 m³/phút bằng 900.000 m³/giờ; YF-1800 60.000 m³/giờ bằng 1.000 m³/phút
Chỉ một phép nhân chia: m³/giờ bằng m³/phút nhân 60. DF-73 15.000 m³/phút là 900.000 m³/giờ; YF-1800 60.000 m³/giờ (nhà sản xuất công bố) là 1.000 m³/phút. Chỉ so sau khi hai cột cùng đơn vị.

Vì sao con số phủ tối đa 2.000 m² mỗi máy không phải diện tích người có gió?

Con số "vùng phủ" các hãng thường in trong catalogue là phủ tuần hoàn khí tối đa: quạt treo cao, phạm vi mà khối khí trong xưởng còn bị khuấy động. Với đường kính Ø7,3 m, con số đó vào khoảng 2.000–2.800 m². Ở rìa vùng đó khí có chuyển động nhưng gió tại góc tường rất yếu; công nhân đứng ở đó không cảm nhận được gió. Con số này mô tả đúng một việc là quạt khuấy được khí tới đâu, và không mô tả việc mà chủ xưởng đang trả tiền để có: người đứng máy có gió.

Vẫn chiếc quạt đó, nhưng nhìn từ lớp gió sát sàn thì vùng phủ nhỏ hơn nhiều. Cột khí đi xuống rộng xấp xỉ đường kính cánh, chạm sàn rồi trải ngang; bề ngang vùng gió hiệu quả vào khoảng 2,5 lần đường kính, với DF-73 là khoảng 18,3 m, ra ngoài mốc đó tốc độ gió tụt nhanh. Bề ngang đó là con số đo theo một chiều, không phải diện tích: website này liệt kê bề ngang vùng gió hiệu quả và vùng phủ làm mát hiệu quả thành hai cột riêng, vì cột thứ hai còn tính cả phần gió trải ngang sau khi cột khí chạm sàn. Điều cần nhớ ở đây chỉ là: cả hai đều nhỏ hơn hẳn con số hai nghìn. Hai con số không mâu thuẫn nhau vì chúng đo hai thứ khác nhau: một bên đo phạm vi khí còn chuyển động, một bên đo phạm vi người còn cảm nhận được gió. Đường đi trọn vòng của luồng gió và lý do nó khép kín được giải thích ở bài nguyên lý quạt trần công nghiệp HVLS; bài này chỉ dùng kết luận đó để đọc báo giá.

Hệ quả khi so báo giá: nhà cung cấp chia diện tích xưởng cho mốc 2.000 m² sẽ cho ra số quạt ít hơn hẳn so với nhà cung cấp chia cho mốc 750 m², và mỗi bên đều đúng theo cột số mà mình chọn. Trên báo giá, phương án ít quạt nhìn thì rẻ hơn, nhưng vùng công nhân thật sự có gió 1,5–2,5 m/s của phương án đó chỉ chiếm một phần mặt bằng, phần còn lại chỉ là khí bị khuấy nhẹ. Đó là lý do MEILILE không chốt số lượng quạt bằng con số phủ tuần hoàn tối đa, dù con số đó làm báo giá trông gọn hơn.

Vì sao con số phủ tối đa 2.000 m² mỗi máy không phải diện tích người có gió? Cùng một quạt Ø7,3 m: phủ tuần hoàn khí tối đa ~2.000–2.800 m² so với bề ngang vùng gió hiệu quả ~18,3 m và phủ làm mát hiệu quả ~750 m², giá trị tham khảo kỹ thuật, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định
Cùng một quạt Ø7,3 m: vùng khí còn bị khuấy động rộng khoảng 2.000–2.800 m², vùng người còn có gió 1,5–2,5 m/s chỉ khoảng 750 m². Giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định.

Phủ làm mát hiệu quả và phủ thông gió đủ: hai con số MEILILE dùng để chốt số lượng quạt

Phủ làm mát hiệu quả cho người là phạm vi mà mọi điểm trong đó đều có tốc độ gió 1,5–2,5 m/s tại chỗ người đứng; với Ø7,3 m MEILILE lấy khoảng 750 m² (tính theo công thức là 755 m²). Phủ thông gió đủ là phạm vi quạt khuấy đều được khí với vùng rìa gió nhẹ 0,6–1,2 m/s; với Ø7,3 m khoảng 1.260 m² (công cụ chọn quạt làm tròn thành 1.250 m²). Cả hai con số đều xuất phát từ cùng một quy ước: chuẩn Ø6 m tương ứng khoảng 850 m² ở mức thông gió, co giãn theo bình phương đường kính cho các cỡ còn lại, và mức làm mát hiệu quả bằng 60% mức thông gió. Đây là giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định; catalogue của nhà sản xuất không công bố diện tích phủ cho dòng DF.

Ba con số vùng phủ của cùng một quạt trần HVLS Ø7,3 m (DF-73) theo phần cơ sở thiết kế của công cụ chọn quạt trần MEILILE; giá trị tham khảo kỹ thuật, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định
Con sốGiá trị với Ø7,3 mĐịnh nghĩaMEILILE dùng để làm gì
Phủ tuần hoàn khí tối đa~2.000–2.800 m²Quạt treo cao, phạm vi khí còn bị khuấy động; góc tường gió rất yếuKhông dùng để chốt số lượng quạt; chỉ để đối chiếu khi khách mang catalogue hãng khác tới
Phủ thông gió đủ~1.260 m²Khí chuyển động rõ khắp vùng, rìa gió nhẹ 0,6–1,2 m/s; chuẩn Ø6 m ≈ 850 m² co giãn theo bình phương đường kínhPhương án tiết kiệm cho kho hàng, trang trại: số quạt = diện tích chia cho con số này, làm tròn
Phủ làm mát hiệu quả cho người~750 m²Mọi điểm đạt 1,5–2,5 m/s tại chỗ người đứng; bằng 60% phủ thông gióPhương án tối ưu cho xưởng có công nhân đứng máy: số quạt = diện tích chia cho con số này, làm tròn lên

Hai quy tắc trong công cụ chọn quạt trần đi theo đúng bảng này: số quạt của phương án tiết kiệm bằng diện tích chia cho phủ thông gió đủ rồi làm tròn. Số quạt của phương án tối ưu bằng diện tích chia cho phủ làm mát hiệu quả rồi làm tròn lên. Không có phép chia nào lấy phủ tuần hoàn tối đa làm mẫu số. Một chi tiết đáng chú ý: số quạt chỉ phụ thuộc đường kính, không phụ thuộc lưu lượng của model, nên DF-55A và DF-55B cùng Ø5,5 m luôn cho cùng số quạt; công cụ chỉ chọn DF-55B khi một quạt là đủ và diện tích không quá 550 m², còn lại dùng DF-55A. Bảng vùng phủ đủ 10 model theo hai mức và cách chọn đường kính theo diện tích đã có ở bài chọn quạt trần HVLS theo diện tích; bài này không lặp lại bảng đó.

Phủ làm mát hiệu quả và phủ thông gió đủ: hai con số MEILILE dùng để chốt số lượng quạt. Ø7,3 m: phủ tuần hoàn tối đa ~2.000–2.800 m² không dùng, phủ thông gió đủ ~1.260 m² cho phương án tiết kiệm, phủ làm mát hiệu quả ~750 m² cho phương án tối ưu, giá trị tham khảo kỹ thuật, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định
Ba mức phủ của một quạt Ø7,3 m và mức nào được dùng để chia số quạt. Giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE; số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định.

Tốc độ gió phải đo ở đâu mới so sánh được: tại chỗ người đứng hay sát cánh quạt?

Một con số tốc độ gió chỉ so được khi báo giá ghi rõ điểm đo. Mọi con số m/s MEILILE dùng đều định nghĩa tại chỗ người đứng, không phải sát cánh quạt. Với quạt trần HVLS, 1,5–2,5 m/s là mức "mọi điểm trong vùng gió mạnh", 1,0–1,8 m/s là mức vừa, còn 0,6–1,2 m/s là mức nhẹ, phủ rộng, dùng cho kho. Với quạt di động YF, tầm gió 15–50 m là cự ly mà gió còn 0,5 m/s, cự ly mát bằng 0,6 lần tầm gió là cự ly gió còn từ 1,5 m/s, và ngay trong luồng gió trực diện đạt 2,5–4 m/s. Nghĩa là "tầm gió 50 m" và "cự ly mát 30 m" của cùng một YF-1800 chỉ là hai con số đo ở hai ngưỡng tốc độ khác nhau. Nhà cung cấp chỉ đưa ra con số xa hơn thì tức là đang nói tới điểm gió chỉ còn 0,5 m/s.

Điểm đo quan trọng vì cảm giác mát thay đổi theo tốc độ gió tại vị trí người đứng: mốc quy đổi dùng trong công cụ chọn quạt là 0,5 m/s tương ứng mát khoảng 2 °C theo ASHRAE 55 và CBE Berkeley, tăng theo tốc độ gió. Ở mức gió mạnh 1,5–2,5 m/s cảm giác mát khoảng 4–6 °C, mức vừa 3–5 °C, và trong luồng gió trực diện của YF khoảng 5–7 °C. Một con số đo sát cánh hoặc sát lưới quạt không cho biết gió còn bao nhiêu khi tới công nhân đứng cách máy 20 m. Đưa con số đó vào cùng cột với con số đo tại người là so hai thứ khác nhau.

Khi nghiệm thu, MEILILE đo tốc độ gió bằng máy đo gió cầm tay ở tầm ngực người đứng máy, ít nhất bốn điểm cho mỗi quạt, với tiêu chí: khu có công nhân phải đạt từ 1,5 m/s ở mọi điểm, khu kho đạt 0,6–1,2 m/s. Quy trình đo đầy đủ và thời điểm đo nằm ở bài nguyên lý quạt trần công nghiệp HVLS. Bài này chỉ rút ra một việc cần làm trước khi ký: yêu cầu mỗi con số tốc độ gió trong báo giá đi kèm điểm đo và độ cao đo. Con số không có điểm đo thì để ngoài bảng so sánh.

Ba điều kiện đo phải hỏi kèm mỗi con số lưu lượng: đo ở đâu, treo cao bao nhiêu, tính cho vùng nào

Lưu lượng thuộc về máy, còn vùng phủ và tốc độ gió tại chỗ đứng thuộc về công trình. Cùng một chiếc quạt đặt vào hai xưởng khác nhau cho hai vùng gió khác nhau, nên mỗi con số ngoài lưu lượng chỉ có nghĩa khi đi kèm ba điều kiện dưới đây. Đây cũng là ba câu để hỏi lại nhà cung cấp khi bảng báo giá chỉ có một cột số.

  1. Đo ở đâu? Lưu lượng m³/phút là con số của máy theo bảng thông số nhà sản xuất; nó không đổi khi dời quạt sang xưởng khác. Tốc độ gió thì đổi theo vị trí đo: đo tại tâm dưới quạt, đo tại nửa bán kính, đo tại rìa vùng gió hiệu quả hay đo tại vị trí có người đứng xa quạt nhất sẽ cho bốn con số khác nhau trên cùng một máy. Đo sát cánh thì còn ra một con số thứ năm, và đó là con số không dùng để nghiệm thu. Báo giá ghi "tốc độ gió 3 m/s" mà không ghi đo ở đâu thì chưa dùng được.
  2. Treo cao bao nhiêu? Con số phủ tuần hoàn tối đa được tính khi quạt treo cao. Vùng phủ tham khảo của MEILILE được tính khi quạt treo ở độ cao lý tưởng, dưới cánh không có dầm phụ, đường ống hay đèn cao áp chắn luồng gió, và xưởng không có vách ngăn cao. Công cụ chọn quạt trần giữ cánh cách sàn từ 3,0 m, cách mái hoặc vật cản phía trên từ 0,6 m, và lấy mức lý tưởng cách sàn 6–9 m; đa số nhà xưởng Việt Nam có trần cao 6–8 m nên MEILILE chọn cách treo "làm mát ở gần" thay vì treo sát mái theo kiểu chống phân tầng nhiệt như ở Mỹ. Một quạt treo ở 4 m và cùng quạt đó treo ở 9 m cho hai vùng gió khác nhau; báo giá không ghi độ cao treo thì con số vùng phủ chưa có điều kiện.
  3. Tính cho vùng nào? Hỏi rõ vùng phủ đang tính theo mốc nào: mốc gió mạnh làm mát người đòi mọi điểm đạt 1,5–2,5 m/s, còn mốc thông gió, lưu thông chỉ đòi khí chuyển động rõ với vùng rìa gió nhẹ 0,6–1,2 m/s, hai mốc này chênh nhau khoảng 40%. Mốc thứ ba, phủ tuần hoàn khí tối đa, còn rộng hơn nữa và chỉ đòi khí còn động. Với quạt di động YF còn thêm một câu: chạy quay đầu hay để cố định một hướng, vì cùng một máy cho hai hình vùng phủ khác nhau: quay đầu thì phủ rộng nhưng gió nhẹ hơn, để cố định thì cho một dải gió hẹp và xa, hợp với lối đi hoặc khu vực cổng.

Ba câu hỏi này không yêu cầu nhà cung cấp phải có con số giống MEILILE. Chúng chỉ yêu cầu mỗi con số đi kèm điều kiện đo của nó. Hai bảng báo giá khác nhau về số quạt, nếu đều ghi rõ điều kiện, sẽ tự cho thấy bên nào đang chia theo cột nào.

Ví dụ quy đổi trên một nhà xưởng 1.500 m² trần 7 m: bốn con số về cùng một bảng

Lấy một xưởng 50 × 30 m, diện tích 1.500 m², trần 7 m đo tới đáy vì kèo, thể tích 10.500 m³, có công nhân đứng máy, không vách ngăn cao. Trần 7 m lắp được tới DF-73 vì model này cần trần từ 6,0 m. Theo công cụ chọn quạt trần, cánh cách sàn 6,3 m với ống treo tối thiểu 0,3 m (7 m trừ 0,4 m từ kết cấu xuống động cơ, trừ 0,3 m ống treo), khoảng hở phía trên 0,7 m, đủ mức từ 0,6 m, và tải thiết kế của điểm treo tính bằng 6 lần khối lượng tịnh 110 kg, tức từ 660 kg mỗi điểm. Giả sử bốn bảng báo giá cho cùng model DF-73 đưa ra bốn con số khác nhau. Bảng dưới đưa cả bốn về cùng một cách đọc.

Cùng một quạt DF-73 trên nhà xưởng 1.500 m² trần 7 m đọc bằng bốn con số; lưu lượng theo bộ dữ liệu chọn quạt, ba mức phủ theo phần cơ sở thiết kế của công cụ chọn quạt trần MEILILE, mức gió và cảm giác mát theo cách công cụ xếp hạng độ phủ gió mạnh; giá trị tham khảo kỹ thuật, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định
Con số trong báo giáQuy đổi hoặc phép chiaĐọc đúngSố quạt suy ra
Lưu lượng 15.000 m³/phút= 900.000 m³/giờ; bằng khoảng 86 lần thể tích 10.500 m³ mỗi giờCon số của máy, cho biết quạt khuấy được bao nhiêu khí; không cho biết vùng nào có gióKhông suy ra được số quạt từ con số này
Phủ tuần hoàn tối đa ~2.000 m²1.500 ÷ 2.000 = 0,751 quạt "còn dư", nhưng đó là vùng khí còn động, góc tường gió rất yếuMEILILE không dùng con số này để chốt
Phủ thông gió đủ ~1.260 m²1.500 ÷ 1.260 = 1,19, làm tròn thành 1Phương án tiết kiệm: 1 quạt; vùng gió mạnh chỉ phủ khoảng một nửa mặt bằng, phần còn lại ở mức gió nhẹ phủ rộng 0,6–1,2 m/s, cảm giác mát khoảng 2–4 °C, góc tường yếu hơn1 (đủ cho kho, chưa đủ cho khu có công nhân)
Phủ làm mát hiệu quả ~750 m²1.500 ÷ 750 = 2, làm tròn lên thành 2Phương án tối ưu: 2 quạt, vùng gió mạnh phủ hết diện tích tính toán (2 × 750 m² so với mặt bằng 1.500 m²), gió 1,5–2,5 m/s trong vùng phủ, cảm giác mát khoảng 4–6 °C; giá trị tham khảo kỹ thuật, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định2

Cùng mặt bằng đó với DF-60 (Ø6,0 m, 13.500 m³/phút, trần tối thiểu 5,0 m): phủ thông gió đủ khoảng 850 m² cho 1.500 ÷ 850 = 1,76, làm tròn thành 2 quạt; phủ làm mát hiệu quả khoảng 510 m² cho 1.500 ÷ 510 = 2,94, làm tròn lên thành 3 quạt. Đặt tổng lưu lượng cạnh nhau sẽ thấy 3 × DF-60 là 2.430.000 m³/giờ, lớn hơn 2 × DF-73 là 1.800.000 m³/giờ, nhưng công cụ chọn quạt không chọn phương án bằng tổng lưu lượng: số quạt do hình học của đường kính quyết định, không do lưu lượng của model. Hai phương án đổi được gì và phải trả gì ở điểm treo (DF-60 tải thiết kế từ 570 kg mỗi điểm nhưng ba điểm, DF-73 từ 660 kg nhưng hai điểm) thuộc bài quạt trần công nghiệp cánh dài, và con số cuối cùng chỉ chốt sau khảo sát mặt bằng. Muốn thử với kích thước xưởng của mình, bạn có thể dùng công cụ chọn quạt trần HVLS: công cụ làm đúng phép chia này từ ba con số dài, rộng và cao trần.

Ví dụ quy đổi trên một nhà xưởng 1.500 m² trần 7 m: bốn con số về cùng một bảng. DF-73: 15.000 m³/phút bằng 900.000 m³/giờ; chia theo phủ tuần hoàn 2.000 m² ra 1 quạt còn dư; chia theo phủ thông gió 1.260 m² ra 1 quạt; chia theo phủ làm mát hiệu quả 750 m² ra 2 quạt, giá trị tham khảo kỹ thuật, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định
Bốn con số của cùng một DF-73 trên xưởng 1.500 m² trần 7 m. Lưu lượng không cho ra số quạt; ba con số phủ cho ba kết quả 1, 1 và 2 quạt, MEILILE chốt theo con số cuối. Giá trị tham khảo kỹ thuật, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định.

Khi nào lưu lượng không còn là con số quyết định, và MEILILE từ chối chốt phương án bằng gì?

Có bốn tình huống mà một model lưu lượng lớn hơn không đổi được kết quả tốt hơn, và trong cả bốn, con số quyết định nằm ở chỗ khác.

  • Trần thấp hơn trần tối thiểu của model. DF-30 cần trần từ 3,4 m, DF-40 từ 3,8 m, DF-50 từ 4,2 m, DF-60 từ 5,0 m, DF-73 từ 6,0 m; mốc này đã tính ống treo tối thiểu 0,3 m và khoảng hút gió 0,6 m phía trên cánh. Trần dưới 3,4 m thì không model DF nào lắp được, bất kể lưu lượng, và phải chuyển sang quạt di động YF hoặc quạt treo tường BF.
  • Điểm treo không đủ tải. Tải thiết kế của điểm treo mọi model bằng 6 lần khối lượng tịnh: DF-73 từ 660 kg, DF-30 từ 210 kg. Điểm treo không chịu được con số đó thì không lắp. Quy tắc này và bảng tải đủ 10 model nằm ở bài cách lắp đặt quạt trần công nghiệp.
  • Dưới cánh có vật cản, xưởng có vách ngăn cao hoặc kệ cao. Chúng không chặn cột khí đi xuống nhưng chặn lớp gió ngang sát sàn, nên con số vùng phủ phải lấy ở cận dưới hoặc chia lại khu. Trường hợp này tăng lưu lượng không thay được việc dời vị trí treo.
  • Xưởng có nguồn nhiệt lớn, hơi hoặc khói. Quạt trần HVLS và quạt di động YF chỉ di chuyển khí bên trong nhà xưởng, không xả được khí nóng ra ngoài; việc đó thuộc về quạt hút và thông gió mái, và phải làm trước rồi mới tính gió tại chỗ đứng. Mua thêm quạt tạo gió, dù lưu lượng bao nhiêu, không chữa được triệu chứng của lớp thông gió.

Từ đó, ba thứ MEILILE từ chối dùng để chốt phương án: con số phủ tuần hoàn tối đa, tổng lưu lượng cộng dồn của các máy, và chốt qua điện thoại khi chưa khảo sát mặt bằng. Thứ MEILILE dùng thay vào đó là ba con số dài, rộng, cao trần của xưởng, mục đích của khu (công nhân đứng máy hay kho lưu trữ) và danh sách vật cản dưới cánh. Công cụ chọn quạt trần cho kết quả sơ bộ từ ba con số đầu, còn hai điều sau chỉ có sau khảo sát. Phần thương mại của một bảng báo giá đầy đủ cần có những dòng nào, bài bảng giá quạt công nghiệp tham khảo đã liệt kê. Bài này chỉ lo phần kỹ thuật của ba con số lưu lượng, vùng phủ và tốc độ gió.

Câu hỏi thường gặp về thông số quạt làm mát nhà xưởng

Quạt làm mát nhà xưởng công bố lưu lượng theo m³/phút và m³/giờ thì quy đổi thế nào?

Nhân với 60 để đổi từ m³/phút sang m³/giờ, chia cho 60 để đổi ngược lại. Dòng quạt trần HVLS DF của MEILILE công bố theo m³/phút: DF-30 đạt 4.000 m³/phút, tức 240.000 m³/giờ; DF-73 đạt 15.000 m³/phút, tức 900.000 m³/giờ. Dòng quạt di động YF ghi theo m³/giờ trong công cụ chọn quạt: YF-1800 đạt 60.000 m³/giờ, tức 1.000 m³/phút; YF-900 đạt 24.000 m³/giờ, tức 400 m³/phút, theo con số nhà sản xuất công bố. Đặt 15.000 m³/phút cạnh 60.000 m³/giờ mà không đổi đơn vị sẽ đọc sai gấp nhiều lần.

Catalogue ghi vùng phủ tối đa 2.000 m² cho một quạt Ø7,3 m, đó có phải là diện tích công nhân có gió không?

Không. Con số vùng phủ các hãng thường ghi là phủ tuần hoàn khí tối đa khi quạt treo cao, với Ø7,3 m vào khoảng 2.000–2.800 m²: khí trong vùng đó còn bị khuấy động nhưng gió ở góc tường rất yếu. MEILILE dùng hai con số chặt hơn cho cùng một quạt Ø7,3 m: phủ làm mát hiệu quả cho người khoảng 750 m², là phạm vi mọi điểm đều có gió 1,5–2,5 m/s tại chỗ người đứng, và phủ thông gió đủ khoảng 1.260 m² (công cụ chọn quạt hiển thị ≈1.250 m²), là phạm vi khí chuyển động rõ với vùng rìa gió nhẹ. Cả hai đều là giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định.

Nhà xưởng 1.500 m² trần 7 m cần mấy quạt trần HVLS?

Trần 7 m lắp được tới DF-73 (trần tối thiểu 6,0 m). Với DF-73, phương án tối ưu cho khu có công nhân đứng máy là 2 quạt, tính bằng 1.500 m² chia cho phủ làm mát hiệu quả khoảng 750 m² rồi làm tròn lên; phương án tiết kiệm cho kho chỉ cần thông gió là 1 quạt, tính bằng 1.500 m² chia cho phủ thông gió đủ khoảng 1.260 m² (công cụ chọn quạt hiển thị ≈1.250 m²) rồi làm tròn. Nếu chia cho con số phủ tuần hoàn tối đa 2.000 m² sẽ ra 1 quạt còn dư, nhưng MEILILE không chốt số lượng quạt bằng con số đó. Đây là giá trị tham khảo kỹ thuật, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định.

Tốc độ gió trong báo giá quạt làm mát nhà xưởng phải đo ở đâu mới so sánh được?

Tại chỗ người đứng, không phải sát cánh quạt. Mọi con số m/s MEILILE dùng đều định nghĩa tại vị trí làm việc: quạt trần HVLS đạt 1,5–2,5 m/s ở mọi điểm trong vùng gió mạnh, 1,0–1,8 m/s ở mức vừa và 0,6–1,2 m/s ở mức nhẹ phủ rộng; quạt di động YF có tầm gió 15–50 m là cự ly mà gió còn 0,5 m/s, cự ly mát bằng 0,6 lần tầm gió là cự ly gió còn từ 1,5 m/s, ngay trong luồng gió trực diện đạt 2,5–4 m/s. Khi nghiệm thu, tốc độ gió được đo bằng máy đo gió cầm tay ở tầm ngực người đứng máy. Một con số tốc độ gió không ghi điểm đo thì chưa đưa vào bảng so sánh được.

Vì sao MEILILE không chốt số lượng quạt bằng con số phủ tuần hoàn tối đa?

Vì con số đó không phải diện tích người có gió. Chia diện tích xưởng cho mốc tuần hoàn tối đa khoảng 2.000 m² mỗi quạt Ø7,3 m cho ra số quạt ít hơn hẳn so với chia cho mốc tham khảo khoảng 750 m², phương án rẻ hơn trên giấy nhưng vùng công nhân thật sự có gió 1,5–2,5 m/s chỉ chiếm một phần mặt bằng. Công cụ chọn quạt trần của MEILILE tính số quạt tiết kiệm bằng diện tích chia cho phủ thông gió đủ và số quạt tối ưu bằng diện tích chia cho phủ làm mát hiệu quả, không bao giờ lấy phủ tuần hoàn tối đa làm mẫu số. Phương án cuối cùng chỉ chốt sau khảo sát mặt bằng, không chốt qua điện thoại.

Bài viết liên quan: Các loại quạt công nghiệp · Chọn quạt trần HVLS theo diện tích · Nguyên lý quạt trần công nghiệp HVLS · Quạt trần công nghiệp HVLS làm mát nhà xưởng thế nào · So sánh giải pháp làm mát nhà xưởng · Bảng giá quạt công nghiệp tham khảo · Cách lắp đặt quạt trần công nghiệp · Quạt trần công nghiệp cánh dài · Quạt trần HVLS dòng DF · Quạt di động công nghiệp YF · Quạt treo tường công nghiệp BF · Quạt trần công nghiệp hay hệ thống thông gió

Giải pháp quạt làm mát nhà xưởng tại MEILILE

MEILILE là nhà sản xuất động cơ PMSM chính hãng, phân phối chính thức tại Việt Nam qua Công ty TNHH Một Thành Viên Quốc Tế MEILILE, văn phòng kỹ thuật tại TP. Hồ Chí Minh và Bắc Ninh. Kỹ sư khảo sát thực tế, trả phương án và báo giá ngay trong ngày.

  • Khảo sát mặt bằng, tư vấn chọn model theo diện tích và chiều cao trần.
  • Thiết kế sơ đồ bố trí, tính đúng số lượng quạt cho từng khu vực.
  • Lắp đặt bởi kỹ thuật viên MEILILE, xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
  • Bảo hành trọn đời cả động cơ PMSM và biến tần — cam kết bằng hợp đồng.

Dải sản phẩm gồm quạt trần HVLS DF đường kính 3,0–7,3 m cho không gian trần cao và quạt di động YF cho xưởng trần thấp hoặc điểm nóng cục bộ, tất cả đều đi kèm chính sách bảo hành trọn đời. Số lượng quạt trong phương án của MEILILE được tính theo phủ làm mát hiệu quả cho người ở khu có công nhân, theo phủ thông gió đủ ở khu kho, không theo con số phủ tuần hoàn tối đa, và chỉ chốt sau khảo sát mặt bằng.

Gửi MEILILE ba con số DÀI × RỘNG × CAO TRẦN — kỹ sư trả lời model phù hợp và báo giá trọn gói trong giờ làm việc.

Nhận phương án bố trí quạt và báo giá trọn gói miễn phí trong ngày.