Tiêu chuẩn nhiệt độ nhà xưởng ở Việt Nam là QCVN 26:2016/BYT (ban hành kèm Thông tư 26/2016/TT-BYT). Với lao động trung bình, nhiệt độ cho phép là 18–32 °C, độ ẩm 40–80%, tốc độ gió tại chỗ làm việc 0,2–1,5 m/s, chênh lệch nhiệt độ giữa nơi làm việc và ngoài trời không quá 5 °C. Quạt công nghiệp không hạ được con số trên nhiệt kế; con số quạt quyết định trực tiếp là tốc độ gió, và gió tại chỗ làm việc tối đa 1,5 m/s, riêng điều kiện lao động nóng, độ ẩm cao được tăng đến 2 m/s.
Người tìm hiểu “tiêu chuẩn nhiệt độ nhà xưởng” thường đang ở một trong hai tình huống: sắp có đợt quan trắc môi trường lao động, hoặc công nhân kêu nóng và bộ phận an toàn cần một con số để đối chiếu. Cả hai đều cần cùng một câu trả lời: quy chuẩn không có một con số nhiệt độ chung cho mọi xưởng, mà có nhiều nhóm con số, và phần lớn lại đổi theo loại lao động ở từng vị trí. Bài này trình bày bảng giá trị cho phép của QCVN 26:2016/BYT, cách xếp một vị trí trong xưởng vào loại lao động nhẹ, trung bình hay nặng, rồi đi thẳng vào câu hỏi cần trả lời trước khi chọn thiết bị: quạt công nghiệp đổi được con số nào trong bảng, con số nào quạt không chạm tới. Số liệu quy chuẩn lấy theo QCVN 26:2016/BYT; số liệu quạt lấy từ trang thông số và công cụ chọn quạt trên meilile.vn.
Tiêu chuẩn nhiệt độ nhà xưởng là quy chuẩn nào, và ai phải tuân thủ
Văn bản đang áp dụng là QCVN 26:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc, do Bộ Y tế ban hành kèm Thông tư 26/2016/TT-BYT ngày 30/06/2016, có hiệu lực từ 01/12/2016. Quy chuẩn quy định điều kiện về bốn yếu tố tại nơi làm việc: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí và cường độ bức xạ nhiệt. Vì vậy khi nói “tiêu chuẩn nhiệt độ nhà xưởng”, điều thực sự được đo trong một đợt quan trắc không chỉ là nhiệt độ, mà là cả bốn yếu tố đó tại từng vị trí người lao động làm việc.
Quy chuẩn áp dụng cho nơi làm việc trong nhà mà người lao động chịu ảnh hưởng của vi khí hậu, tức phần lớn nhà xưởng sản xuất, kho hàng và khu gia công; không áp dụng cho nơi làm việc ngoài trời, công trường xây dựng, hầm mỏ, phương tiện giao thông và nhà lạnh. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đo, kiểm tra vi khí hậu định kỳ, ít nhất mỗi năm một lần, và khắc phục ngay khi có yếu tố không đạt. Phương pháp đo theo TCVN 5508:2009. Điều quan trọng đối với người vận hành xưởng là điểm đo nằm ở vị trí làm việc, chứ không phải ở giữa lối đi hay ngay dưới cửa gió; con số của một vị trí ngồi máy và con số của khu bốc xếp cách đó 20 m là hai kết quả riêng, được so với hai mức giới hạn riêng.
Quy chuẩn này cũng không nói gì về thiết bị: không yêu cầu phải có điều hòa, quạt hay hệ thống thông gió, mà chỉ đặt giới hạn cho con số đo được. Chọn thiết bị gì là việc của chủ xưởng, và chọn đúng bắt đầu từ việc biết con số nào đang không đạt.
Bảng giá trị cho phép: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió theo ba loại lao động
QCVN 26:2016/BYT chia công việc thành ba loại lao động theo mức tiêu hao năng lượng, và mỗi loại có một khoảng nhiệt độ và một mức gió tối thiểu riêng. Độ ẩm và mức trần tốc độ gió thì giống nhau cho cả ba loại: mức trần 1,5 m/s, và với điều kiện lao động nóng, độ ẩm cao thì được tăng đến 2 m/s.
| Loại lao động | Mức tiêu hao năng lượng | Nhiệt độ | Độ ẩm | Tốc độ chuyển động không khí |
|---|---|---|---|---|
| Nhẹ | 120–150 kcal/giờ | 20–34 °C | 40–80% | 0,1–1,5 m/s |
| Trung bình | 151–250 kcal/giờ | 18–32 °C | 40–80% | 0,2–1,5 m/s |
| Nặng | trên 250 kcal/giờ | 16–30 °C | 40–80% | 0,3–1,5 m/s |
Bảng chính còn đi kèm các ghi chú và giới hạn khác, và đây là chỗ nhiều xưởng bỏ sót khi tự kiểm tra:
- Điều kiện lao động nóng, độ ẩm cao: tốc độ gió tại nơi làm việc được phép tăng đến 2 m/s. Quy chuẩn không kèm ngưỡng định lượng thế nào là “nóng, độ ẩm cao”, nên khi lập kế hoạch quan trắc hãy hỏi rõ đơn vị quan trắc vị trí nào được áp mức này.
- Chênh lệch giữa nơi làm việc và ngoài trời: không quá 5 °C.
- Chênh lệch nhiệt độ theo chiều ngang của vùng làm việc: không quá 4 °C với lao động nhẹ, 5 °C với lao động trung bình, 6 °C với lao động nặng.
- Chênh lệch nhiệt độ theo độ cao vị trí làm việc: không quá 3 °C.
- Cường độ bức xạ nhiệt: 35 W/m² khi tiếp xúc trên 50% diện tích cơ thể, 70 W/m² khi tiếp xúc trên 25% đến 50%, 100 W/m² khi tiếp xúc dưới 25%.
- Nơi có điều hòa không khí: tốc độ gió được phép thấp hơn mức tối thiểu trong bảng (dưới 0,1; 0,2; 0,3 m/s theo từng loại lao động) nếu thông gió bảo đảm nồng độ CO₂ đạt mức cho phép.
- Nhiệt độ cầu ướt WBGT (bảng 2 của quy chuẩn): giới hạn chia theo thời gian tiếp xúc với nguồn nhiệt. Tiếp xúc liên tục: 30,0 °C với lao động nhẹ, 26,7 °C với lao động trung bình, 25,0 °C với lao động nặng; tiếp xúc 25% thời gian: 32,2 / 31,4 / 30,0 °C.

Đọc cột nhiệt độ từ trên xuống sẽ thấy một điều hay bị hiểu ngược: khoảng nhiệt độ cho phép dịch xuống 2 °C sau mỗi bậc lao động (độ rộng vẫn là 14 °C; mức trần 34 °C với lao động nhẹ, 30 °C với lao động nặng), còn mức gió tối thiểu thì tăng lên. Người làm việc nặng sinh nhiệt nhiều hơn nên cần môi trường mát hơn và gió nhiều hơn. Mức trần gió 1,5 m/s (2 m/s với điều kiện nóng ẩm) thì giữ nguyên cho cả ba loại.
Vị trí nào trong xưởng là lao động nhẹ, trung bình hay nặng
Quy chuẩn định nghĩa ba loại theo mức tiêu hao năng lượng, kèm mô tả tính chất công việc:
- Lao động nhẹ (120–150 kcal/giờ): ngồi, đứng, đi lại, phần lớn các động tác làm bằng tay. Trong nhà xưởng, đó thường là vị trí theo dõi máy, ghi chép, kiểm tra sản phẩm trên bàn mà không gia công chi tiết.
- Lao động trung bình (151–250 kcal/giờ): đứng, đi lại, dịch chuyển và gia công chi tiết dưới 1 kg ở tư thế đứng hoặc ngồi, mang vác vật dưới 10 kg. Ví dụ: đứng máy, đóng gói, soạn hàng trong kho với thùng nhỏ.
- Lao động nặng (trên 250 kcal/giờ): đứng hoặc đi lại nhiều, dịch chuyển và gia công vật nặng trên 10 kg. Ví dụ: bốc xếp bao, chuyển phôi, khuân vác trong kho.
Cùng là ngồi, nhưng vị trí gia công chi tiết dưới 1 kg (lắp ráp, may) có thể bị xếp vào lao động trung bình chứ không phải lao động nhẹ. Loại lao động được xếp theo mức tiêu hao năng lượng, nên hãy thống nhất với đơn vị quan trắc cách xếp từng vị trí; khi chưa chắc, hãy so với mức chặt hơn (18–32 °C thay vì 20–34 °C).
Hệ quả thực tế là một nhà xưởng có nhiều giới hạn khác nhau cùng lúc. Một xưởng may có chuyền may (thường xếp lao động trung bình, mức trần 32 °C) và khu bốc xếp thành phẩm (lao động nặng, mức trần 30 °C): cùng một buổi chiều, cùng 31 °C, chuyền may đạt còn khu bốc xếp thì không. Vì vậy trước khi đo, bộ phận an toàn nên lập danh sách vị trí làm việc cố định và gán loại lao động cho từng vị trí; không có danh sách này thì kết quả đo không biết đem so với mức nào. Nếu bạn đang phụ trách một xưởng dệt may, trang giải pháp làm mát nhà xưởng dệt may trình bày cấu hình quạt cho khu may, khu ủi và khu cắt; bài này không đi vào cấu hình riêng của từng ngành.
Quạt công nghiệp đổi được con số nào, không đổi được con số nào
Đây là phần quan trọng nếu bạn đang cân nhắc lắp quạt để “đạt chuẩn”. Quạt trần công nghiệp HVLS và quạt di động công nghiệp đều chỉ làm một việc: làm khối không khí có sẵn trong xưởng chuyển động. Chúng không sinh ra lạnh và không đưa khí mới từ ngoài vào. Đặt từng yếu tố của quy chuẩn cạnh việc đó, sẽ thấy rõ ngay:
| Yếu tố đo | Quạt trần HVLS và quạt di động | Nhóm biện pháp tác động trực tiếp |
|---|---|---|
| Nhiệt độ không khí | Không đổi số đo nhiệt kế; người đứng trong luồng gió thấy mát hơn, nhưng quan trắc đo nhiệt độ không khí | Thông gió xả nhiệt, cách nhiệt mái, che chắn nguồn nhiệt, làm mát bay hơi, điều hòa |
| Độ ẩm | Không thêm, không bớt hơi nước | Thông gió; lưu ý làm mát bay hơi đưa thêm hơi nước vào không khí |
| Tốc độ gió tại vị trí làm việc | Quyết định trực tiếp, chỉnh được bằng tốc độ quạt và vị trí đặt quạt | Quạt; thông gió cơ khí cũng tạo gió ở gần miệng thổi |
| Chênh lệch nhiệt độ theo độ cao vị trí làm việc | Quạt trần HVLS trộn khối khí, phá phân tầng nhiệt; mức giảm phải đo tại chỗ | Trộn khí bằng quạt trần, cách nhiệt mái |
| Chênh lệch trong nhà và ngoài trời | Không đổi, vì khí vẫn ở nguyên trong xưởng | Thông gió xả nhiệt, làm mát |
| Bức xạ nhiệt | Không chặn được bức xạ | Che chắn lò, máy nóng; cách nhiệt mái tôn |
Dòng thứ nhất của bảng là chỗ người mua dễ kỳ vọng sai. Quạt trần HVLS cho cảm giác mát rõ rệt vì luồng gió đẩy nhanh quá trình bay hơi mồ hôi; cơ chế này được trình bày đầy đủ trong bài nguyên lý làm mát của quạt trần công nghiệp HVLS. Nhưng máy đo trong đợt quan trắc đo nhiệt độ không khí, không đo cảm giác của người. Một vị trí lao động trung bình đo được 33 °C thì sau khi lắp quạt vẫn đo được 33 °C, dù công nhân dễ chịu hơn nhiều.
Ngược lại, dòng thứ ba là con số mà quạt quyết định gần như hoàn toàn. Một góc xưởng kín, khí đứng yên, đo được dưới 0,2 m/s là không đạt mức tối thiểu với lao động trung bình, và một quạt đặt đúng chỗ thường xử lý được, sau đó đo lại để xác nhận. Một vị trí ngồi máy nằm ngay trong luồng thổi trực diện của quạt công suất lớn thì có thể vượt 1,5 m/s, thậm chí vượt cả mức 2 m/s dành cho điều kiện nóng ẩm, và cũng không đạt. Phần tiếp theo đi vào chi tiết con số này.

Tốc độ gió tại chỗ làm việc: trần 1,5 m/s, nóng ẩm đến 2 m/s, và cách đặt quạt để không vượt
Nếu bạn đã đọc các bài chọn quạt trên meilile.vn, bạn sẽ gặp dải 1,5–2,5 m/s cho “vùng gió mạnh” của quạt trần HVLS. Dải đó là dải thiết kế MEILILE dùng trong công cụ chọn quạt, trả lời câu hỏi người đứng dưới quạt mát đến đâu (mốc gốc 0,5 m/s ≈ 2 °C theo ASHRAE 55 và tài liệu CBE Berkeley). QCVN 26:2016/BYT trả lời một câu hỏi khác: tại vị trí làm việc, tốc độ gió đo được có nằm trong giới hạn cho phép không, và giới hạn trên là 1,5 m/s, riêng điều kiện lao động nóng, độ ẩm cao được tăng đến 2 m/s. Hai con số không mâu thuẫn: phần từ 1,5 đến 2 m/s của vùng gió mạnh vẫn nằm trong mức cho phép ở vị trí thuộc điều kiện nóng ẩm, phần trên 2 m/s thì không. Khi thiết kế cho đợt quan trắc, lấy mức trần áp cho từng vị trí làm việc cố định.

Với quạt trần HVLS dòng DF, công cụ chọn quạt dùng ba vùng gió: vùng gió mạnh 1,5–2,5 m/s, vùng gió vừa 1,0–1,8 m/s và vùng gió nhẹ phủ rộng 0,6–1,2 m/s. Vùng gió nhẹ nằm gọn trong khoảng cho phép của cả ba loại lao động; vùng gió vừa và vùng gió mạnh thì chạm và vượt mức trần 1,5 m/s, và phần trên 2 m/s của vùng gió mạnh vượt cả mức cho phép với điều kiện nóng ẩm. Việc cần làm không phải là đổi quạt, mà là tận dụng bộ điều khiển biến tần vector có sẵn của quạt DF để chỉnh tốc độ vô cấp. Trước đợt quan trắc, đo gió tại từng vị trí làm việc cố định nằm dưới quạt, rồi chỉnh tốc độ quạt sao cho số đo không vượt mức trần áp cho vị trí đó (1,5 m/s, hoặc 2 m/s ở vị trí thuộc điều kiện nóng ẩm); với lao động trung bình, đồng thời kiểm tra các góc xa nhất vẫn từ 0,2 m/s trở lên. Thông số và cách chọn đường kính theo mặt bằng có ở trang dòng quạt trần HVLS DF và công cụ chọn quạt trần HVLS.
Với quạt di động công nghiệp dòng YF, luồng thổi trực diện ngay trước quạt đạt 2,5–4 m/s, vượt cả mức trần 1,5 m/s lẫn mức 2 m/s của quy chuẩn. Hai mốc khoảng cách trên trang thông số giúp đặt quạt cho đúng: tầm gió là khoảng cách mà gió còn 0,5 m/s, và cự ly mát bằng 0,6 lần tầm gió là khoảng cách mà gió còn từ 1,5 m/s trở lên. Vị trí làm việc cố định nằm trong khoảng từ cự ly mát tới tầm gió sẽ có gió trong khoảng 0,5–1,5 m/s theo giá trị tham khảo này; vị trí gần quạt hơn cự ly mát thì nên chỉnh góc hoặc lùi quạt để luồng trực diện không rơi thẳng vào chỗ người ngồi cố định.
| Model | Tầm gió (gió còn 0,5 m/s) | Cự ly mát (gió còn 1,5 m/s) | Khoảng đặt vị trí làm việc cố định |
|---|---|---|---|
| YF-900 | 15 m | 9 m | từ 9 m đến 15 m |
| YF-1200 | 25 m | 15 m | từ 15 m đến 25 m |
| YF-1500 | 35 m | 21 m | từ 21 m đến 35 m |
| YF-1800 (nhận theo đơn đặt hàng) | 50 m | 30 m | từ 30 m đến 50 m |
Bảng trên không thay cho số đo. Luồng gió thực tế còn phụ thuộc máy móc, vách ngăn và cửa mở trong xưởng, nên sau khi đặt quạt vẫn phải cầm máy đo gió đi một vòng các vị trí làm việc; vị trí sát cự ly mát nên lùi thêm một đoạn hoặc giảm cấp tốc độ của quạt YF (10 cấp cài sẵn) rồi đo lại. Bảng chỉ cho biết nên bắt đầu đặt quạt từ đâu để khỏi phải dời đi dời lại. Cách chọn model YF theo mặt bằng có ở công cụ chọn quạt di động YF.
Khi con số không đạt là nhiệt độ vượt mức trần (32 °C với lao động trung bình) hoặc chênh lệch trong ngoài quá 5 °C
Nếu kết quả đo cho thấy con số không đạt là nhiệt độ, việc đầu tiên là xem nó vượt vì nhiệt tích tụ trong xưởng hay vì ngoài trời đã nóng. Hai trường hợp cần hai nhóm biện pháp khác nhau, và quạt không đóng vai chính trong cả hai.
Trường hợp 1: trong xưởng nóng hơn ngoài trời. Đây là trường hợp của mái tôn không cách nhiệt, lò sấy, máy ép và máy nén đặt trong khu làm việc. Chênh lệch trong ngoài vượt 5 °C là dấu hiệu rõ. Biện pháp tác động trực tiếp là đưa nhiệt ra ngoài và chặn nhiệt đi vào: thông gió xả nhiệt (quạt hút, cửa thông gió mái), cách nhiệt mái, che chắn nguồn nhiệt. Bài quạt trần hay hệ thống thông gió phân tích khi nào cần hệ hút xả và khi nào quạt trần là đủ. Xét riêng con số chênh lệch trong ngoài mà quy chuẩn đo, quạt chỉ khuấy khí bên trong nên không kéo được con số này xuống; muốn kéo xuống phải xả nhiệt ra ngoài, chặn nhiệt đi vào hoặc làm mát.
Trường hợp 2: ngoài trời đã vượt giới hạn. Thông gió chỉ đưa nhiệt độ trong xưởng về gần nhiệt độ ngoài trời, không đưa xuống thấp hơn. Vào những giờ ngoài trời đã vượt 32 °C, một vị trí lao động trung bình muốn đạt 18–32 °C thì phải có biện pháp làm mát: làm mát bay hơi (tấm làm mát, quạt hơi nước) hoặc điều hòa cục bộ cho khu đó. Làm mát bay hơi đưa thêm hơi nước vào không khí, nên xưởng đã sát ngưỡng độ ẩm 80% cần tính trước. Khi dùng điều hòa, cũng không nên kéo nhiệt độ xuống thấp hơn ngoài trời quá 5 °C, vì quy chuẩn chỉ ghi chênh lệch trong ngoài không quá 5 °C mà không nói chiều nào; hãy hỏi đơn vị quan trắc cách họ áp mức này. Bài so sánh các giải pháp làm mát nhà xưởng và bài nhà xưởng 2.000 m²: quạt trần hay điều hòa đặt các phương án này cạnh nhau về chi phí.
Trong cả hai trường hợp, quạt đóng vai phụ nhưng cần thiết: giữ tốc độ gió tại vị trí làm việc trong khoảng cho phép, trộn khí để giảm phân tầng nhiệt dưới mái, và làm cho người lao động dễ chịu hơn trong khi các biện pháp khác xử lý con số nhiệt độ. Một phương án trình lên ban giám đốc mà hứa “lắp quạt để đạt QCVN 26 về nhiệt độ” là phương án sẽ trượt ở đợt đo tiếp theo.
Năm bước đưa nhà xưởng về trong giới hạn QCVN 26:2016/BYT

- Đo hiện trạng. Đo nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió tại từng vị trí làm việc cố định, vào khung giờ nóng trong ngày, và ghi nhiệt độ ngoài trời cùng lúc để tính chênh lệch trong ngoài.
- Tách con số không đạt. Đối chiếu từng số với loại lao động của vị trí đó. Kết quả thường không phải “xưởng không đạt” mà là “ba vị trí ở khu bốc xếp không đạt nhiệt độ, hai vị trí góc kho không đạt gió tối thiểu”.
- Chọn biện pháp theo số. Nhiệt độ và chênh lệch trong ngoài: thông gió xả nhiệt, cách nhiệt mái, làm mát. Gió dưới mức tối thiểu: quạt. Bức xạ: che chắn nguồn nhiệt.
- Chỉnh tốc độ tại điểm đo. Với quạt trần HVLS DF, chỉnh tốc độ biến tần (vô cấp) sao cho gió tại vị trí làm việc cố định không vượt mức trần áp cho vị trí đó (1,5 m/s, nóng ẩm 2 m/s); với quạt di động, đặt vị trí làm việc trong khoảng từ cự ly mát tới tầm gió.
- Đo lại và lưu hồ sơ. Đo lại đúng vị trí và khung giờ cũ, lưu kết quả để so với kỳ quan trắc sau, ít nhất mỗi năm một lần.
Bước 1 và bước 5 là việc của đơn vị quan trắc hoặc bộ phận an toàn của nhà máy. Bước 3 và bước 4 là chỗ nhà cung cấp thiết bị tham gia; khi làm việc với MEILILE, gửi kèm kết quả đo hiện trạng và danh sách vị trí làm việc cố định, kỹ sư sẽ bố trí quạt và mức tốc độ vận hành theo đúng những vị trí đó thay vì chỉ theo diện tích sàn.
Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn nhiệt độ nhà xưởng
Nhiệt độ nhà xưởng bao nhiêu độ là đạt chuẩn?
Theo QCVN 26:2016/BYT, nhiệt độ cho phép tại nơi làm việc là 20–34 °C với lao động nhẹ, 18–32 °C với lao động trung bình và 16–30 °C với lao động nặng. Ngoài khoảng nhiệt độ, chênh lệch giữa nơi làm việc và ngoài trời không được quá 5 °C, chênh lệch theo chiều ngang không quá 4, 5 và 6 °C tương ứng với ba loại lao động. Quy chuẩn còn có bảng giới hạn theo nhiệt độ cầu ướt WBGT: khi tiếp xúc liên tục với nguồn nhiệt, giới hạn là 30,0 °C, 26,7 °C và 25,0 °C cho ba loại lao động. Mỗi vị trí làm việc được so với mức của loại lao động tại vị trí đó.
Tốc độ gió của quạt công nghiệp tại chỗ làm việc tối đa bao nhiêu m/s?
QCVN 26:2016/BYT cho phép tốc độ chuyển động không khí tại vị trí làm việc tối đa 1,5 m/s với cả ba loại lao động, và với điều kiện lao động nóng, độ ẩm cao thì được tăng đến 2 m/s; mức tối thiểu là 0,1 m/s với lao động nhẹ, 0,2 m/s với lao động trung bình và 0,3 m/s với lao động nặng. Với quạt trần HVLS DF (biến tần chỉnh tốc độ vô cấp), chỉnh tốc độ sao cho số đo tại vị trí làm việc cố định không vượt mức trần áp cho vị trí đó (1,5 m/s, hoặc 2 m/s nếu vị trí thuộc điều kiện nóng ẩm); với quạt di động YF, đặt vị trí làm việc cố định trong khoảng từ cự ly mát (0,6 lần tầm gió) tới tầm gió (giá trị tham khảo kỹ thuật; đo lại bằng máy đo gió tại vị trí đó).
Lắp quạt trần HVLS có giúp nhà xưởng đạt QCVN 26 không?
Chỉ ở yếu tố tốc độ gió và phân tầng nhiệt, và phải xác nhận bằng số đo: quạt trần HVLS đặt đúng vị trí và chỉnh đúng tốc độ có thể đưa tốc độ gió tại vị trí làm việc vào khoảng cho phép, và trộn khối khí dưới mái để giảm chênh lệch nhiệt độ theo độ cao; kết quả tính bằng máy đo tại từng vị trí làm việc cố định. Nhưng quạt không làm giảm nhiệt độ không khí đo bằng nhiệt kế và không đổi chênh lệch giữa trong xưởng và ngoài trời, vì khí vẫn ở nguyên trong xưởng. Nếu con số không đạt là nhiệt độ, cần thông gió xả nhiệt, cách nhiệt mái hoặc làm mát, và quạt đi kèm để giữ gió trong giới hạn.
Bao lâu phải đo vi khí hậu nhà xưởng một lần?
Thông tư 26/2016/TT-BYT yêu cầu người sử dụng lao động tổ chức đo, kiểm tra vi khí hậu tại nơi làm việc định kỳ, ít nhất mỗi năm một lần, và khắc phục ngay khi có yếu tố không đạt. Phương pháp đo theo TCVN 5508:2009. Nên đo vào khung giờ nóng trong ngày, tại đúng các vị trí làm việc cố định, và ghi nhiệt độ ngoài trời cùng lúc để tính chênh lệch trong ngoài.
Đã biết con số nào không đạt, bước tiếp theo là gì?
- Con số không đạt là tốc độ gió: quạt làm mát nhà xưởng: quy đổi lưu lượng trước khi so báo giá, rồi dùng công cụ chọn quạt trần HVLS hoặc công cụ chọn quạt di động YF.
- Con số không đạt là nhiệt độ hoặc chênh lệch trong ngoài: đọc quạt trần hay hệ thống thông gió và so sánh các giải pháp làm mát nhà xưởng.
- Chưa biết nên dùng loại quạt nào: các loại quạt công nghiệp chia theo việc mỗi loại làm được.
Bài viết liên quan: Nguyên lý làm mát của quạt trần công nghiệp HVLS · Quạt trần hay hệ thống thông gió · So sánh giải pháp làm mát nhà xưởng · Nhà xưởng 2.000 m²: quạt trần hay điều hòa · Quạt làm mát nhà xưởng · Làm mát nhà xưởng dệt may · Các loại quạt công nghiệp · Quạt di động công nghiệp YF · Câu hỏi thường gặp
