Trần dưới 4 m không treo quạt trần HVLS: cả 9 model DF đều cần trần tại điểm treo từ 4,0 m trở lên, nên ở gác lửng, văn phòng hay nhà phụ trần thấp, quạt đảo trần hoặc quạt di động mới là lựa chọn. Quạt đảo trần là quạt nhỏ treo trần, sải cánh 40–45 cm, quay nhanh, lồng quay để quét gió quanh trục; quạt trần HVLS dòng DF có đường kính cánh 3,0–7,3 m, quay 57–100 vòng/phút cho khu sản xuất trần cao.
Khi chủ xưởng tìm "quạt đảo trần công nghiệp", thứ họ cần thường là gió cho một chỗ cụ thể: một dãy bàn đóng gói, một văn phòng xưởng, một gác lửng để hàng. Cũng câu hỏi đó, đặt ở gian sản xuất chính mái cao, rộng hàng nghìn mét vuông, lại dẫn tới quạt trần HVLS. Hai loại cùng treo trên trần nên hay bị đặt lên bàn cân như hai lựa chọn thay thế cho nhau, trong khi thật ra mỗi loại hợp với một kiểu không gian. Bài này so hai loại theo những gì quyết định lắp được hay không và chạy có hiệu quả hay không: chiều cao trần tại điểm treo, diện tích và vật cản, cảm giác gió, độ ồn, điện năng, cách treo; rồi chỉ cách chia vùng khi một nhà máy cần cả hai.
Dòng sản phẩm MEILILE không có quạt đảo trần. Bài này là kiến thức chọn loại quạt, không gắn với thương hiệu nào; các con số về quạt đảo trần lấy từ thông số mà các trang bán hàng tại Việt Nam công bố cho một số mẫu phổ biến, số của quạt trần HVLS lấy từ dòng DF trên công cụ chọn quạt trần HVLS. Nếu bạn đang tìm hiểu quạt trần chạy đảo chiều quay cánh, đó là chuyện khác, xem bài quạt trần công nghiệp đảo chiều.
Quạt đảo trần và quạt trần HVLS khác nhau ở cỡ cánh, tốc độ quay và cách đưa gió xuống
Quạt đảo trần là quạt cỡ nhỏ lắp cố định trên trần, có một bộ phận xoay giúp lồng quạt quay quanh trục để đổi hướng gió liên tục; một số trang bán hàng gọi nó là quạt treo trần xoay 360 độ. Theo các trang bán hàng mà chúng tôi đã tham khảo, mẫu dân dụng có sải cánh khoảng 40–45 cm, công suất phổ biến khoảng 45–55 W; mẫu ghi là "công nghiệp" có sải cánh 40–45 cm, công suất khoảng 130 W, có mẫu 40 cm ghi tốc độ quay 1.340 vòng/phút và lưu lượng gió 5.800 m³/h. Điện áp là 220 V/50 Hz, lắp bằng đế bắt vít vào trần bê tông hoặc trần thạch cao.
Quạt trần HVLS (High Volume, Low Speed: lưu lượng lớn, tốc độ thấp) đi theo hướng ngược lại: cánh rất dài, quay chậm. Dòng DF của MEILILE có 9 model, đường kính cánh 3,0–7,3 m, tốc độ 57–100 vòng/phút, công suất 0,5–1,6 kW, dùng động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu (PMSM) dẫn động trực tiếp, không qua hộp số (xem công nghệ PMSM). Lưu lượng theo bảng thông số từ 4.000 tới 15.000 m³/phút tùy model.
Khác nhau về cỡ dẫn tới khác nhau về cách gió đi. Quạt đảo trần thổi một luồng gió hẹp, tốc độ cao, và nhờ lồng quay nên luồng gió ấy quét qua lại một vùng quanh chân quạt; người đứng trong vùng đó thấy gió đến rồi đi theo nhịp quay. Quạt trần HVLS đẩy một cột khí lớn xuống sàn, cột khí chạm sàn rồi trải ngang thành lớp gió sát sàn, rộng khoảng 2,5 lần đường kính cánh (giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE), sau đó khí đi lên và quay về phía trên cánh thành một vòng khép kín. Gió của HVLS liên tục, không theo nhịp quét, và phủ cả một khoảng sàn chứ không chỉ một chỗ.
Còn một điểm hay bị nhầm vì chữ "đảo": quạt đảo trần đảo hướng gió theo phương ngang bằng cách quay lồng quạt; quạt trần DF không có cơ cấu quay đầu đảo gió. Trong dòng sản phẩm MEILILE, kiểu tự đảo gió sang ngang là quạt di động YF Type C, nhận theo đơn đặt hàng. Phần đảo chiều quay cánh của quạt trần (cho cột khí đi lên thay vì đi xuống) được giải thích riêng trong bài quạt trần công nghiệp đảo chiều.

Chiều cao trần tại điểm treo quyết định loại nào lắp được
Với quạt trần HVLS, câu hỏi đầu tiên luôn là chiều cao. Mỗi model DF có một mức trần tối thiểu in trên thẻ thông số: DF-30 và DF-45 cần 4,0 m; DF-50 cần 4,2 m; DF-35 cần 4,5 m; DF-40, DF-55 và DF-60 cần 5,0 m; DF-65 cần 5,5 m; DF-73 cần 6,0 m. Chiều cao này đo từ sàn tới kết cấu chịu lực tại điểm treo (cánh dưới vì kèo, đáy dầm), không đo tới đỉnh mái hay đỉnh cửa mái.
Trần tối thiểu không phải là độ cao của mặt cánh. Công cụ chọn quạt tính mặt cánh cao tối đa bằng chiều cao điểm treo trừ 0,4 m (khoảng từ điểm treo xuống mặt cánh) trừ tiếp ống treo ngắn nhất 0,3 m. Áp công thức đó cho vài chiều cao thường gặp:
- Trần 3,5 m: không model DF nào đạt trần tối thiểu; nếu cố treo thì mặt cánh cao tối đa chỉ 2,8 m, thấp hơn mức 3,0 m mà công cụ đặt cho khu có người đứng, đi lại.
- Trần 4,0 m: lắp được DF-30 và DF-45, mặt cánh cao tối đa 3,3 m.
- Trần 4,2 m: thêm DF-50, mặt cánh cao tối đa 3,5 m.
- Trần 4,5 m: thêm DF-35, mặt cánh cao tối đa 3,8 m.
- Trần 5,0 m: 7 trong 9 model, thêm DF-40, DF-55 và DF-60.
- Trần 6,0 m trở lên: đủ cả 9 model, kể cả DF-65 và DF-73.
Từ đó rút ra điều kiện bắt buộc: trần tại điểm treo dưới 4 m thì không treo quạt trần HVLS, vì không model DF nào đạt trần tối thiểu. Quạt đảo trần thì khác: thân quạt nhỏ, cánh chỉ vài chục cm, nên trang bán hàng ghi mẫu dân dụng áp dụng cho phòng có trần không quá 3 m, diện tích 5–7 m²; ở trần thấp, nó là một trong số ít loại quạt treo trần còn dùng được.
Ngược lại, ở trần cao, quạt đảo trần bắt đầu kém hiệu quả. Gió từ quạt sải cánh 40–45 cm phải đi một quãng dài mới tới người, và vùng quét quanh chân quạt nhỏ. Các trang của mẫu 130 W đang bán tại Việt Nam mà chúng tôi đã tham khảo không ghi chiều cao lắp hay diện tích khuyến nghị, nên bài không đưa con số cho phần này. Cách thực tế là hỏi nhà bán độ cao lắp tối đa của đúng mẫu đó, rồi đo gió tại chỗ người đứng sau khi lắp thử.

Ba lỗi đo hay gặp làm kết luận sai: đo tới đỉnh mái thay vì tới cánh dưới vì kèo; quên đèn, máng cáp, ống gió treo dưới kèo chiếm mất khoảng phía trên cánh (quạt HVLS cần tối thiểu 0,6 m trống phía trên cánh làm khe hút gió); và lấy một chiều cao cho cả nhà máy trong khi gác lửng, nhà phụ, văn phòng xưởng thấp hơn nhiều so với gian chính. Đo từng vùng là bước đầu của mục chia vùng ở dưới.
Diện tích, cột kèo và vật cản: một quạt lớn hay nhiều quạt nhỏ
Sau chiều cao là mặt bằng. Quạt trần HVLS cần một khoảng sàn thông thoáng tương xứng với đường kính cánh: vùng gió hiệu quả rộng khoảng 2,5 lần đường kính, tức khoảng 7,5 m với DF-30 và khoảng 18 m với DF-73. Khoảng cách tâm tới tâm giữa các quạt thường lấy khoảng 2–3 lần đường kính. Cách chọn đường kính và số lượng theo diện tích có trong bài chọn quạt trần HVLS theo diện tích.

Công cụ chọn quạt của MEILILE chọn đường kính theo hai điều kiện cùng lúc: trần tối thiểu của model và cạnh ngắn của mặt bằng. Một gian dài nhưng hẹp, hay một khoảng giữa hai dãy cột gần nhau, sẽ được chọn đường kính nhỏ hơn so với cùng chiều cao mà mặt bằng rộng. Đó là lý do một nhà máy trần cao vẫn có thể dùng DF-30 ở hành lang kỹ thuật và DF-73 ở gian lắp ráp.
Quạt đảo trần không cần sàn rộng, nhưng đổi lại mỗi cái chỉ lo một chỗ. Nó hợp với không gian bị chia nhỏ: phòng QC, phòng nghỉ, văn phòng xưởng có vách ngăn, quầy kho, những chỗ mà một quạt lớn không có khoảng để quay hoặc gió của nó bị vách cắt ngang. Ở không gian mở rộng, muốn phủ cùng một khoảng sàn bằng quạt nhỏ thì phải treo nhiều cái, mỗi cái một điểm đấu điện, và người đứng giữa hai quạt vẫn có thể ở vào chỗ gió yếu.
Vật cản trên cao ảnh hưởng tới quạt lớn nhiều hơn tới quạt nhỏ. Cầu trục, kệ cao, máng cáp, đèn, ống gió, đầu phun sprinkler và đầu báo cháy đều phải nằm ngoài vùng quay và khe hút phía trên cánh. Nhịp có cầu trục thì chốt chiều cao treo theo khoảng trống thật dưới đường chạy cầu trục, không theo chiều cao kèo. Vật cản dưới sàn thì ngược lại: kệ hàng cao và máy lớn cản lớp gió sát sàn mà HVLS trải ra, còn quạt đảo trần đặt ngay trên đầu người nên ít bị ảnh hưởng hơn.
Cảm giác gió, độ ồn và điện năng của hai loại quạt
Cảm giác gió. Người làm việc dưới quạt trần HVLS dòng DF nhận gió đều và liên tục, không có nhịp gió đến rồi đi; tốc độ gió ước tính theo công cụ chọn quạt MEILILE (bố trí phủ gió mạnh) khoảng 1,5–2,5 m/s. Dưới quạt đảo trần, gió mạnh ngay dưới lồng quạt và yếu đi nhanh khi ra xa; vì lồng quay, mỗi chỗ chỉ nhận gió trong một phần của vòng quét. Với một người ngồi cố định ở bàn làm việc trong phòng nhỏ, kiểu gió quét này đủ dùng. Với một dãy người đứng dọc chuyền trong gian lớn, gió đều của quạt lớn dễ chịu hơn. Cách đo gió tại chỗ làm việc có trong bài thông gió tự nhiên nhà xưởng.

Độ ồn. Quạt trần DF đạt ≤40 dB theo bảng thông số. Độ ồn của quạt đảo trần phụ thuộc từng mẫu. Ở văn phòng xưởng, phòng họp hay chỗ cần nghe điện thoại, nên hỏi nhà bán con số đo ở khoảng cách cụ thể.
Điện năng. Một quạt DF dùng 0,5–1,6 kW tùy model; mẫu quạt đảo trần 40–45 cm đang bán tại Việt Nam khoảng 130 W, mẫu dân dụng khoảng 45–55 W. Tính theo từng chiếc thì quạt nhỏ tốn ít điện hơn nhiều, nhưng so như vậy là lệch vấn đề. Câu hỏi đúng là: để có gió đều ở cùng một khoảng sàn có người, tổng công suất của phương án nào thấp hơn. Ở gian trần cao, sàn rộng, một quạt lớn thay cho cả dãy quạt nhỏ; ở phòng nhỏ chia vách, vài quạt nhỏ là đủ và quạt lớn không có chỗ treo. Muốn tính tiền điện theo giờ chạy của từng phương án, dùng công suất trên thẻ thông số tại trang thông số quạt công nghiệp.
Về nguồn điện, quạt đảo trần dùng điện 220 V một pha như ổ cắm thường. Dòng DF có model 220 V (DF-30 tới DF-50), model có bản 220 V hoặc 380 V tùy đặt hàng (DF-55, DF-60) và model 380 V ba pha (DF-65, DF-73); bên điện cần biết điện áp từng model trước khi kéo dây.
Bảng so sánh quạt đảo trần và quạt trần HVLS DF theo mười tiêu chí
Bảng dưới đặt hai loại cạnh nhau. Cột quạt đảo trần ghi theo thông số mà các trang bán hàng công bố cho một số mẫu phổ biến, chỗ nào trang không ghi thì bài ghi định tính. Cột DF theo công cụ chọn quạt trần HVLS trên meilile.vn.

| Tiêu chí | Quạt đảo trần | Quạt trần HVLS DF |
|---|---|---|
| Cỡ cánh | Sải cánh 40–45 cm | Đường kính cánh 3,0–7,3 m, 9 model |
| Tốc độ quay | 1.340 vòng/phút (mẫu 40 cm) | 57–100 vòng/phút |
| Công suất mỗi quạt | Khoảng 130 W (mẫu 40–45 cm), 45–55 W (dân dụng) | 0,5–1,6 kW |
| Điện áp | 220 V/50 Hz | 220 V, hoặc 380 V ba pha tùy model |
| Trần tại điểm treo | Dùng được ở trần thấp; mẫu dân dụng ghi trần không quá 3 m | Từ 4,0 m (DF-30, DF-45) tới 6,0 m (DF-73) |
| Hướng gió | Lồng quay quét gió quanh trục | Cột gió xuống sàn, trải ngang, không quay đầu |
| Vùng gió | Một chỗ quanh chân quạt | Khoảng 2,5 lần đường kính cánh |
| Độ ồn | Phụ thuộc mẫu; hỏi nhà bán số đo ở khoảng cách cụ thể | ≤40 dB theo bảng thông số |
| Lắp đặt | Đế bắt vít vào trần bê tông hoặc thạch cao | Vì kèo chính hoặc dầm; tải thiết kế = khối lượng tịnh × 6 |
| Hợp với | Gác lửng, văn phòng, phòng nhỏ chia vách, nhà phụ trần thấp | Gian sản xuất, kho trần cao, sàn rộng |
Đọc theo hàng sẽ thấy hai loại không cạnh tranh nhau ở cùng một chỗ. Hàng trần tại điểm treo tách hai loại rõ nhất: dưới 4 m chỉ còn quạt nhỏ; từ 4 m trở lên, nếu sàn đủ rộng, quạt lớn phủ được khoảng sàn mà nhiều quạt nhỏ mới phủ hết. Chữ "đảo" trong tên gọi cũng không có trong cột DF: quạt trần HVLS không quay đầu, gió của nó trải đều ra mọi phía từ dưới cánh.
Điểm treo và lắp đặt: quạt trần HVLS treo vào kết cấu chịu lực, quạt đảo trần bắt đế vào trần
Quạt đảo trần nhẹ, lắp bằng đế bắt vít vào trần bê tông hoặc trần thạch cao theo hướng dẫn của nhà bán; thợ điện dân dụng thường lắp được. Ở trần thạch cao, đế phải bắt vào khung hoặc vào kết cấu phía trên theo đúng hướng dẫn của mẫu đó, vì quạt có lồng quay tạo rung liên tục.
Với quạt trần HVLS, điểm treo là bài toán kết cấu. Mỗi quạt DF nặng 35 kg (DF-30) tới 110 kg (DF-73) và khi quay sinh tải động, nên công cụ chọn quạt tính tải thiết kế tại điểm treo bằng khối lượng tịnh × 6: từ 210 kg (DF-30: 35 kg × 6), 360 kg (DF-45: 60 kg × 6) tới 660 kg (DF-73: 110 kg × 6). Chỉ treo vào vì kèo chính hoặc dầm bê tông; không treo vào xà gồ, tôn mái, khung thép nhẹ của cửa mái hay giá đỡ phụ. Nếu vị trí quạt không trùng vì kèo thì làm khung phụ bắc qua hai vì kèo gần nhất. Cách bắt kẹp vào kèo thép hay neo vào dầm bê tông có trong bài cách lắp đặt quạt trần công nghiệp.

Hai thông số lắp đặt khác của HVLS ảnh hưởng tới chọn loại: phía trên cánh phải còn tối thiểu 0,6 m trống, và mặt cánh cách sàn từ 3,0 m ở khu có người đứng, đi lại. Ở những gian mà kèo thấp lại có đèn, ống gió chạy sát dưới kèo, hai điều kiện này có thể loại quạt lớn dù trần tối thiểu trên giấy vẫn đạt; khi đó vùng ấy xếp vào nhóm dùng quạt nhỏ hoặc quạt di động.
Một quạt lớn thay cho nhiều quạt nhỏ cũng đổi cách đi dây: một điểm cấp nguồn và một bộ điều khiển cho cả khoảng sàn, thay vì nhiều điểm đấu rải trên trần. Ngược lại, phải tính trước điện áp và tải điểm treo với bên điện và bên kết cấu, điều mà quạt nhỏ không cần.
Dùng chung trong một nhà máy: chia vùng theo chiều cao trần tại điểm treo
Phần lớn nhà máy có chiều cao không đồng đều. Gian sản xuất chính có kèo cao, bên cạnh là gác lửng để hàng, văn phòng xưởng, phòng QC, nhà ăn, nhà phụ trần thấp. Chọn một loại quạt cho cả nhà máy gần như luôn sai ở một nửa số vùng. Cách làm là chia vùng theo chiều cao tại điểm treo, rồi mỗi vùng một loại quạt.

- Đo từng vùng. Đo từ sàn tới cánh dưới vì kèo hoặc đáy dầm tại chỗ định treo. Ghi luôn đèn, ống gió, cầu trục, kệ cao ở mỗi vùng.
- Gian chính trần cao, sàn rộng: quạt trần DF. Chọn model theo chiều cao điểm treo và cạnh ngắn mặt bằng bằng công cụ chọn quạt trần HVLS; xem 9 model tại trang quạt trần HVLS DF.
- Gác lửng, văn phòng, nhà phụ dưới 4 m: quạt nhỏ. Quạt đảo trần là một lựa chọn cho phòng nhỏ chia vách. Ở khu dưới 4 m mà chỗ làm việc thay đổi thì dùng quạt di động YF đặt dưới sàn theo vị trí người; dọc tường có máy móc cố định thì dùng quạt treo tường công nghiệp.
- Điểm nóng đổi chỗ theo đơn hàng: quạt di động. Quạt treo cố định, dù lớn hay nhỏ, không theo được chỗ làm việc đổi theo tuần.
- Ranh giới vùng. Không treo quạt nhỏ trong khe hút 0,6 m phía trên cánh quạt lớn hay ngay trong cột gió của nó; không để gió quạt lớn thổi thẳng vào cửa phòng nhỏ có máy lạnh. Mỗi vùng một công tắc hoặc bộ điều khiển riêng để vùng nào không có người thì tắt.
Ví dụ một nhà máy có gian lắp ráp kèo 8 m và một gác lửng văn phòng trần 3,2 m. Gian lắp ráp dùng quạt trần DF; gác lửng 3,2 m dưới mức trần tối thiểu của mọi model DF nên dùng quạt nhỏ. Không có phương án "dùng quạt đảo trần cho cả gian 8 m cho đỡ phải tính kết cấu", vì gió từ quạt sải cánh 40–45 cm treo sát kèo 8 m phải đi một quãng dài mới tới người; cũng không có phương án treo DF ở gác lửng 3,2 m. Bố trí ba loại quạt theo vùng (quạt trần, quạt di động, quạt treo tường) được viết chi tiết trong bài chia vùng quạt trần, quạt di động và quạt treo tường.
Bốn tình huống chọn quạt thường gặp
Xưởng may một tầng, kèo 6 m, sàn rộng, người ngồi dọc chuyền. Chiều cao đạt trần tối thiểu của cả 9 model DF; sàn rộng nên chọn đường kính lớn và ít quạt. Quạt đảo trần ở đây phải treo nhiều cái mới phủ hết các chuyền, mỗi cái một điểm điện, và gió theo nhịp quét. Quạt trần HVLS là lựa chọn phù hợp.

Văn phòng xưởng trần 3 m, có vách kính và máy lạnh. Không model DF nào treo được. Quạt nhỏ treo trần như quạt đảo trần, hoặc quạt đứng, quạt di động cỡ nhỏ, là đúng loại; nếu phòng có máy lạnh, đặt quạt để gió thổi vào chỗ người ngồi, không thổi ra cửa.
Kho có kệ cao 7 m, lối đi hẹp giữa hai dãy kệ, xe nâng chạy. Kèo cao nhưng mặt bằng bị kệ chia thành nhiều lối hẹp. Công cụ chọn quạt sẽ giới hạn đường kính theo cạnh ngắn của khoảng trống; quạt trần chỉ treo trên kệ khi mặt cánh cao hơn đỉnh kệ từ 1,0 m (công cụ chọn quạt báo cảnh báo khi dưới 0,5 m); không đủ khoảng này thì treo ở lối đi ngang hoặc khu không có kệ. Khu đóng gói cạnh cửa kho, nơi người đứng nhiều, thường là chỗ cần gió nhất.
Quán ăn, quán cafe trần thấp. Đây không phải nhà xưởng, nhưng câu hỏi giống nhau: trần dưới 4 m thì không treo quạt trần HVLS. Cách chọn quạt cho từng khu quán có trong bài quạt công nghiệp cho quán cafe, quán ăn. Muốn xem toàn bộ các nhóm quạt công nghiệp và việc của từng nhóm, đọc bài các loại quạt công nghiệp.
Điểm chung của bốn tình huống: chọn loại quạt bắt đầu từ chiều cao tại điểm treo và mặt bằng của từng vùng, không bắt đầu từ tên sản phẩm. Hai loại chỉ giống nhau ở chỗ cùng treo trên trần; công dụng và nơi phù hợp thì khác hẳn.
Câu hỏi thường gặp về quạt đảo trần công nghiệp và quạt trần HVLS
Quạt đảo trần công nghiệp khác quạt trần HVLS ở điểm nào?
Quạt đảo trần là quạt nhỏ treo trần, sải cánh 40–45 cm, quay nhanh, có bộ phận xoay giúp lồng quạt quay quanh trục để quét gió quanh chân quạt; mẫu đang bán tại Việt Nam khoảng 130 W, điện 220 V. Quạt trần HVLS dòng DF có đường kính cánh 3,0–7,3 m, quay 57–100 vòng/phút, 0,5–1,6 kW, đẩy cột khí xuống sàn rồi trải ngang, vùng gió khoảng 2,5 lần đường kính cánh (giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE), và cần trần tại điểm treo từ 4,0 m trở lên tùy model.
Trần 3,5 m có treo quạt trần HVLS được không?
Không. Trần tại điểm treo dưới 4 m không treo quạt trần HVLS: mức trần tối thiểu của các model DF từ 4,0 m (DF-30, DF-45) trở lên. Ở trần 3,5 m, nếu cố treo thì mặt cánh cao tối đa chỉ 2,8 m (3,5 m trừ 0,4 m từ điểm treo xuống cánh, trừ ống treo ngắn nhất 0,3 m), thấp hơn mức 3,0 m cho khu có người đứng, đi lại. Ở chiều cao này dùng quạt đảo trần (quạt nhỏ treo trần), quạt di động hoặc quạt treo tường.
MEILILE có bán quạt đảo trần không?
Không. Quạt trần DF của MEILILE không có cơ cấu quay đầu đảo gió. Trong dòng sản phẩm MEILILE, kiểu tự đảo gió sang ngang là quạt di động YF Type C, nhận theo đơn đặt hàng. Ở vùng trần dưới 4 m, dòng sản phẩm MEILILE có quạt di động YF và quạt treo tường BF; ở vùng trần từ 4 m, sàn rộng là quạt trần HVLS DF.
Một quạt trần HVLS thay được bao nhiêu quạt đảo trần?
Không có hệ số quy đổi cố định, vì hai loại tạo gió khác nhau: quạt đảo trần quét một luồng gió hẹp quanh chân quạt, quạt HVLS phủ một vùng gió rộng khoảng 2,5 lần đường kính cánh, tức khoảng 7,5 m với DF-30 và khoảng 18 m với DF-73. Cách so đúng là lấy khoảng sàn có người cần gió, tính số quạt của từng phương án để phủ hết khoảng đó, rồi so tổng công suất và số điểm điện. Với quạt DF, công cụ chọn quạt trần HVLS trên meilile.vn tính số quạt theo chiều cao điểm treo và kích thước mặt bằng.
Treo quạt đảo trần và quạt trần HVLS trong cùng một nhà máy được không?
Được, và thường nên như vậy, miễn là chia theo vùng. Gian chính đạt trần tối thiểu, sàn rộng thì dùng quạt trần DF; gác lửng, văn phòng, nhà phụ trần dưới 4 m dùng quạt nhỏ. Không treo quạt nhỏ trong khe hút 0,6 m phía trên cánh quạt lớn hay ngay trong cột gió của nó, và để mỗi vùng một công tắc hoặc bộ điều khiển riêng.
Nguồn số liệu trong bài: thông số quạt đảo trần (sải cánh 40, 45 cm, công suất 130 W, tốc độ 1.340 vòng/phút, lưu lượng 4.200 và 5.800 m³/h, điện 220 V/50 Hz, khả năng xoay 360 độ) theo các trang sản phẩm quạt đảo trần công nghiệp trên một sàn thương mại điện tử tại Việt Nam; định nghĩa, sải cánh 40–45 cm, công suất 45–55 W, trần không quá 3 m, phòng 5–7 m² và cách lắp bằng đế theo một bài hướng dẫn chọn mua của một chuỗi điện máy tại Việt Nam; đây là số do nhà bán công bố, chưa có kiểm định độc lập. Trần tối thiểu từng model, cách tính mặt cánh (0,4 m và ống treo 0,3 m), mặt cánh cách sàn 3,0 m, đường kính, tốc độ quay, công suất, điện áp, khối lượng tịnh, hệ số tải treo 6, vùng gió khoảng 2,5 lần đường kính và lưu lượng lấy từ công cụ chọn quạt trần HVLS trên meilile.vn; gió 1,5–2,5 m/s ước tính theo công cụ chọn quạt MEILILE (bố trí phủ gió mạnh); khe hút 0,6 m và khoảng cách tâm 2–3 lần đường kính theo các bài kỹ thuật trên meilile.vn.
Bài viết liên quan: Quạt trần công nghiệp đảo chiều · Chia vùng ba loại quạt · Quạt cho quán cafe, quán ăn · Các loại quạt công nghiệp · Cách lắp đặt quạt trần công nghiệp
