Logo MEILILE — quạt công nghiệp PMSMMEILILEQuạt công nghiệp PMSM
Quán cafe, quán ăn · chọn quạt theo không gian · Cập nhật 10/2026

Quạt công nghiệp cho quán cafe, quán ăn: trần dưới 4 m không treo quạt trần HVLS

Đội ngũ kỹ thuật MEILILE · Chuyên trách hệ thống thông gió công nghiệp · 22/10/2026 · Đọc 12 phút

Tóm tắt nhanh

Trần dưới 4,0 m không treo quạt trần HVLS: dòng quạt trần DF có mức trần tối thiểu bắt đầu từ 4,0 m (DF-30 và DF-45), các model khác cần 4,2 đến 6,0 m. Quán thấp hơn mức đó dùng quạt di động YF Type A, Type B hoặc quạt treo tường BF. Sau chiều cao trần, chọn quạt theo mặt tiền mở hay đóng kín, sân vườn có mái hay không, và khu nào khách ngồi, khu nào nhân viên đứng. Lối đi có người đứng cần cánh DF cách sàn từ 3,0 m; điểm treo chịu tối thiểu 6 lần khối lượng quạt.

Với quán cafe hay quán ăn, việc đầu tiên là đo chiều cao tới điểm treo: dòng quạt trần DF của MEILILE cần trần tối thiểu từ 4,0 m (DF-30, DF-45) tới 5,0 m (DF-40, DF-55, DF-60). Trần thấp hơn 4,0 m thì dùng quạt di động YF-900, YF-1200 hoặc quạt treo tường BF. Sau đó mới xét mặt tiền mở hay đóng, sân vườn có mái hay không, và khu nào khách ngồi, khu nào nhân viên đứng.

Trong bài: Bốn câu hỏi về mặt bằng · Chiều cao trần · Mặt tiền mở hay đóng · Sân vườn có mái · Bàn ghế, quầy, bếp · Giờ mở cửa · Năm mặt bằng ví dụ · Câu hỏi thường gặp

Bốn câu hỏi về mặt bằng quán quyết định loại quạt

Người đi tìm quạt công nghiệp cho quán cafe thường bắt đầu từ diện tích, nhưng diện tích là thứ quyết định sau cùng. Cùng 150 m², một quán nhà phố trần 3,2 m và một quán cải tạo từ nhà kho trần 4,8 m sẽ dùng hai loại quạt khác nhau hoàn toàn. Thứ tự hợp lý là trả lời bốn câu hỏi về không gian, mỗi câu loại bớt một nhóm quạt, rồi mới tính số lượng cho nhóm còn lại.

Bốn câu hỏi về mặt bằng quán quyết định loại quạt. Bốn bước: chiều cao trần, mặt tiền, sân vườn, khu khách ngồi và nhân viên đứng
Bốn câu hỏi trả lời theo thứ tự; câu đầu tiên là chiều cao tới điểm treo vì nó loại hẳn quạt trần DF khi trần dưới 4,0 m.
  1. Trần tại điểm treo cao bao nhiêu? Câu này loại được cả một nhóm quạt ngay từ đầu. Dưới 4,0 m thì không có model DF nào lắp được; từ 4,0 m trở lên, mỗi model có một mức trần tối thiểu riêng, chi tiết ở phần dưới.
  2. Mặt tiền mở hay đóng kín? Quán để mở cửa cuốn suốt giờ bán thì hứng hơi nóng từ vỉa hè và nắng chiếu vào; quán đóng kín có máy lạnh thì nguồn nóng là khách, máy pha và mái. Hai kiểu này đặt quạt khác nhau.
  3. Có sân vườn hay hiên có mái che không? Chỗ có mái kín, không hứng mưa thì xét quạt trần như trong nhà. Chỗ mưa còn tạt tới thì chỉ dùng quạt di động, và vẫn không để quạt dầm mưa.
  4. Khách ngồi ở đâu, nhân viên đứng ở đâu? Khu bàn ghế, quầy pha chế và bếp có người ở tư thế khác nhau, làm việc trong khoảng thời gian khác nhau. Lối đi có người đứng cần cánh quạt trần cách sàn từ 3,0 m.

Bài này đi lần lượt theo bốn câu đó, sau cùng là năm mặt bằng chạy qua công cụ chọn quạt của MEILILE để thấy kết quả cụ thể. Bài không bàn chuyện quạt có át tiếng nhạc hay thổi bay giấy ăn trong sảnh tiệc; phần đó có trong bài giải pháp làm mát nhà hàng và sảnh tiệc cưới.

Chiều cao trần tại điểm treo: dưới 4,0 m không treo quạt trần DF

Chiều cao cần đo là khoảng từ sàn tới kết cấu chịu lực tại đúng vị trí định treo: mặt dưới dầm hoặc sàn bê tông, cánh dưới của dầm thép hoặc vì kèo. Trần thạch cao, trần nhôm hay trần gỗ trang trí không chịu lực, nên không phải là mốc đo và không phải là chỗ treo. Quán nhà phố thường có trần hoàn thiện thấp hơn sàn bê tông tầng trên vài chục centimet; con số ghi trên bản vẽ nội thất vì vậy hay thấp hơn chiều cao kết cấu thật, cần đo lại tại chỗ.

Từ chiều cao đó, công cụ chọn quạt trần HVLS của MEILILE tính cao độ cánh theo một công thức cố định: lấy chiều cao tới điểm treo trừ 0,4 m (phần thân quạt từ đầu ống treo xuống mặt cánh), rồi trừ chiều dài ống treo, ống ngắn nhất 0,3 m. Như vậy ở trần 4,0 m, cánh cách sàn 3,3 m; ở trần 4,2 m là 3,5 m; ở trần 5,0 m là 4,3 m. Khu có người đứng và đi lại, như lối đi của nhân viên phục vụ, cần cánh cách sàn từ 3,0 m. Chiều cao trần và cao độ cánh là hai con số khác nhau, đừng nhầm lẫn.

Trần dưới 4,0 m không treo được quạt trần DF. Sáu con số: trần tối thiểu 4,0 m và 5,0 m, 0,4 m cộng ống treo tối thiểu 0,3 m là 0,7 m từ điểm treo xuống cánh, cánh 3,3 m, mốc 3,0 m, tải treo gấp 6 lần
Số liệu từ công cụ chọn quạt trần HVLS của MEILILE; cánh cách sàn tính với ống treo tối thiểu 0,3 m.

Trần tối thiểu không tăng đều theo đường kính. Theo thẻ thông số đang dùng trong công cụ, DF-30 và DF-45 cùng cần 4,0 m, DF-50 cần 4,2 m, DF-35 cần 4,5 m, còn DF-40, DF-55 và DF-60 cần 5,0 m. Nói cách khác, ở quán trần 4,0 đến 4,1 m chỉ có DF-30 và DF-45; trần 4,2 m thêm DF-50; trần 4,5 m thêm DF-35; trần 5,0 m mới mở ra DF-40, DF-55 và DF-60. DF-65 cần 5,5 m và DF-73 cần 6,0 m, hai cỡ này hợp với sảnh lớn hơn là quán cafe thông thường.

Trần tối thiểu, khối lượng và tải treo của 7 model DF hay gặp trong quán cafe, quán ăn (xếp theo trần tối thiểu tăng dần). Diện tích phủ là giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định.
ModelĐường kínhTrần tối thiểuKhối lượng tịnhTải treo thiết kế (× 6)Công suấtĐiện ápDiện tích phủ tham khảo (m², mức làm mát đến mức thông gió)
DF-303,0 m4,0 m35 kg210 kg0,5 kW220 V≈128 đến ≈213
DF-454,5 m4,0 m60 kg360 kg0,5 kW220 V≈287 đến ≈478
DF-505,0 m4,2 m70 kg420 kg0,75 kW220 V≈354 đến ≈590
DF-353,5 m4,5 m40 kg240 kg0,5 kW220 V≈174 đến ≈289
DF-404,0 m5,0 m47 kg282 kg0,5 kW220 V≈227 đến ≈378
DF-555,5 m5,0 m90 kg540 kg1,3 kW380 V (3 pha) hoặc 220 V≈429 đến ≈714
DF-606,0 m5,0 m95 kg570 kg1,3 kW380 V (3 pha) hoặc 220 V≈510 đến ≈850

Cột tải treo thiết kế bằng khối lượng tịnh nhân 6 (hệ số an toàn 6, đã kể tải động); đây là con số đưa cho bên kết cấu để kiểm tra dầm hoặc sàn bê tông tại điểm treo. Cột diện tích phủ lấy từ công cụ chọn quạt: số nhỏ là mức làm mát, số lớn là mức thông gió. Cả 7 model đều là quạt 6 cánh, chỉnh tốc vô cấp qua biến tần, bảo hành trọn đời cả động cơ PMSM và biến tần.

Trần dưới 4,0 m thì làm gì. Phần lớn quán cafe nhà phố, quán ăn ở tầng trệt nhà ống rơi vào nhóm này. Khi nhập trần 3,2 m, công cụ chọn quạt báo trần quá thấp và chuyển sang quạt di động YF. Có hai hướng:

  • Quạt di động YF đặt sàn, khi quán còn chỗ ở góc, cuối lối đi hoặc cạnh quầy. Type A là quạt trống lăn hướng gió cố định, Type B chỉnh góc từ −45° tới +90°. YF-900 thổi xa 15 m với công suất ≤300 W, YF-1200 thổi xa 25 m với ≤450 W; hai cỡ này hợp với quán nhỏ và vừa. Động cơ Type A và Type B đạt cấp bảo vệ IP55, bộ điều khiển có 10 cấp tốc độ.
  • Quạt treo tường BF, khi sàn đã kín bàn ghế. BF-900 thổi xa 15 m, BF-1200 thổi xa 25 m, dùng cùng cụm động cơ PMSM với YF, điện áp tiêu chuẩn 220 V một pha. Tường phải là bê tông cốt thép, tường gạch đặc xây vữa xi măng dày từ 200 mm, hoặc cột/dầm thép kết cấu có bản mã; điểm bắt chịu tối thiểu 6 lần khối lượng quạt. Không lắp lên gạch rỗng, block nhẹ AAC không gia cố, tấm thạch cao, tấm xi măng sợi. Trước mặt quạt chừa tối thiểu 3 m không vật cản, sau lưng chừa tối thiểu 1 m.

Chi tiết từng cỡ có trong trang quạt di động YF và trang quạt treo tường BF. Nếu chỉ một phần quán có trần cao, ví dụ gian giữa có giếng trời hay mái lấy sáng, thì gian đó xét DF theo chiều cao của riêng nó, phần còn lại dùng YF hoặc BF.

Mặt tiền mở hay quán đóng kín có máy lạnh: quạt thổi dọc vào người, không thổi ra cửa

Quạt không làm lạnh không khí, chỉ tạo gió. Quạt chỉ di chuyển không khí bên trong quán, không xả được hơi nóng ra ngoài; việc của quạt là đưa gió tới chỗ khách ngồi và nhân viên đứng. Thay khí nóng là việc của cửa, cửa sổ hoặc quạt hút gió. Mặt tiền mở hay đóng quyết định quạt đặt ở đâu nhiều hơn diện tích.

Mặt tiền mở hay đóng kín: quạt thổi dọc vào người, không thổi ra cửa. So sánh mặt tiền mở và quán đóng kín có máy lạnh theo nguồn nóng, việc của quạt và loại quạt
Cùng một diện tích, mặt tiền mở và quán đóng kín dẫn tới hai cách đặt quạt khác nhau.

Mặt tiền mở. Quán để mở cửa cuốn hay cửa xếp suốt giờ bán thì hứng hơi nóng từ vỉa hè, khói xe và nắng chiếu thẳng vào dãy bàn đầu. Đặt quạt YF hoặc BF ở phía gió vào, thổi dọc theo chiều sâu quán, hướng vào chỗ khách ngồi và nhân viên đứng. Không quay quạt thổi ra cửa: gió thổi ra ngoài thì người trong quán không được mát, và quạt cũng không đẩy được hơi nóng ra ngoài. Nếu trần từ 4,0 m trở lên, quạt trần DF lo phần giữa quán, còn YF hoặc BF bổ sung cho dãy bàn đầu.

Quán đóng kín có máy lạnh. Ở đây quạt không chống lại máy lạnh mà giúp khí lạnh trải đều tới các bàn xa máy lạnh. Quạt trần DF chỉnh tốc vô cấp, nên có thể chạy ở tốc độ thấp suốt buổi; quạt YF và BF có 10 cấp tốc độ cài sẵn, chọn cấp thấp. Quán đóng kín trần thấp hơn 4,0 m vẫn theo quy tắc ở phần trên: không treo DF.

Quán lúc mở lúc đóng. Nhiều quán mở cửa buổi sáng, đóng cửa bật máy lạnh vào buổi trưa. Khi đó chọn quạt theo trạng thái nóng hơn (mở cửa), rồi dùng nút chỉnh tốc để hạ xuống khi đóng cửa. Quạt di động có lợi thế là kéo được sang chỗ khác khi bố trí bàn thay đổi theo mùa.

Sân vườn, hiên có mái che: chỉ treo DF ở chỗ không hứng mưa

Sân vườn và hiên có mái là chỗ nhiều quán cafe muốn treo quạt cỡ lớn, và cũng là chỗ dễ chọn sai. Thứ cần xét đầu tiên không phải là chiều cao mà là nước: mưa tạt theo gió, nước dột từ mái, tia nước khi rửa sàn. MEILILE không công bố cấp IP cho dòng quạt trần DF, nên DF chỉ treo ở chỗ có mái kín và không hứng mưa. Cách kiểm tra từng vị trí có hứng mưa hay không có trong bài quạt trần công nghiệp ngoài trời.

Sân vườn, hiên có mái che: chỉ treo DF ở chỗ không hứng mưa

Khi chỗ đó đã khô ráo, điều kiện còn lại giống trong nhà: chiều cao tới kết cấu mái đạt trần tối thiểu của model, và kết cấu mái chịu được tải treo thiết kế. Với mái tôn khung thép, bộ treo kẹp vào cánh dưới của dầm thép chính, không kẹp vào xà gồ; cần cung cấp quy cách dầm (thép chữ I, chữ H hay thép hộp) để kiểm tra. Mái bạt, mái che di động, giàn hoa và khung gỗ trang trí không có hồ sơ chịu lực, không dùng làm điểm treo.

Chỗ mưa còn tạt tới hoặc sân không có mái thì dùng quạt di động YF Type A hoặc Type B. Động cơ hai kiểu này đạt cấp bảo vệ IP55, nhưng IP55 không có nghĩa là để quạt ngoài mưa; hết giờ bán thì kéo quạt vào trong. Ổ cắm cấp điện cho YF ở chỗ mưa có thể tạt tới cần có tiếp địa và aptomat bảo vệ riêng. Với sân không có mái che, công cụ chọn quạt di động nhắc đặt quạt ở phía đầu gió trời để luồng thổi đi cùng chiều gió tự nhiên, và đặt gần khu ngồi hơn, vì gió trời làm giảm tầm thổi hiệu quả.

Khu bàn ghế, quầy pha chế và bếp: mỗi khu một loại quạt

Trong cùng một quán, ba khu dưới đây có người ở tư thế khác nhau và cần quạt khác nhau. Gộp cả quán vào một loại quạt là cách làm nhanh nhưng thường để lại một khu nóng.

Khu bàn ghế, quầy pha chế và bếp: mỗi khu một loại quạt

Khu bàn ghế. Khách ngồi, nhưng nhân viên bưng bê đi lại giữa các bàn, nên quạt trần DF ở khu này vẫn lấy mốc cánh cách sàn từ 3,0 m như khu có người đứng. Quạt trần đặt ở giữa nhóm bàn, tránh đèn thả và đèn trang trí: vòng quét của cánh cần khoảng trống rộng hơn đường kính quạt, đầu cánh còn khoảng hở tới đèn, tường, cột; không có đèn hay vật treo nào lọt vào phạm vi quay. Quán thấp hơn 4,0 m thì đặt YF ở cuối lối đi hoặc góc phòng, chĩa dọc theo dãy bàn thay vì chĩa thẳng vào mặt bàn ăn.

Quầy pha chế. Nhân viên đứng một chỗ nhiều giờ, ngay cạnh máy pha cà phê, máy làm đá và tủ mát, máy nào cũng tỏa nhiệt. Đây là chỗ hợp với quạt treo tường BF đặt phía sau hoặc bên cạnh quầy, thổi chéo vào khu đứng, vì quầy không còn chỗ cho quạt đặt sàn. Nếu tường sau quầy là vách nhẹ, dùng YF Type B chỉnh góc đặt ở đầu quầy.

Bếp. Quạt không thay cho hệ hút khói và thông gió bếp. Không đặt quạt ngay trên chụp hút, vì gió trải ngang miệng chụp làm loãng luồng hút, khói và hơi dầu tràn ra ngoài. Làm mát người đứng bếp thì dùng YF thổi từ phía sau lưng. Bếp và quầy là vị trí làm việc của nhân viên: QCVN 26:2016/BYT giới hạn tốc độ gió tại chỗ làm việc tối đa 1,5 m/s, khi nóng ẩm cho phép tới 2 m/s (xem bài tiêu chuẩn nhiệt độ nhà xưởng), nên đặt quạt đủ xa và chọn cấp tốc độ phù hợp thay vì chĩa sát người.

Cách chia vùng tương tự cho nhà xưởng, với cầu trục, kệ cao và sàn bốc xếp, có trong bài chia vùng quạt trần, quạt di động và quạt treo tường. Với quán, số vùng ít hơn nhưng nguyên tắc giống nhau: mỗi vùng chọn theo điều kiện của chính nó.

Giờ mở cửa, nắng chiều và lượng khách: chạy quạt theo nhịp quán

Quán cafe mở từ sáng sớm tới tối, quán ăn có hai đợt đông khách trưa và tối. Lượng khách và hướng nắng thay đổi trong ngày, nên một tốc độ quạt cố định từ lúc mở cửa tới lúc đóng cửa hiếm khi hợp. Quạt trần DF chỉnh tốc vô cấp qua biến tần, quạt YF và BF có 10 cấp tốc độ cài sẵn (từ cấp 1 tới cấp 10); cả hai cho phép tăng khi đông và hạ khi vắng.

Giờ mở cửa, nắng chiều và lượng khách: chạy quạt theo nhịp quán
  • Trước giờ đông khách: bật quạt trước, để khối khí nóng tích dưới mái và trần được đảo đi trước khi khách vào.
  • Nắng chiều: dãy bàn sát vách kính hoặc cửa hướng tây nóng lên rõ vào buổi chiều. Thêm một quạt YF Type B hoặc BF thổi dọc theo dãy bàn đó trong khung giờ này, thay vì tăng tốc toàn bộ quán.
  • Giờ vắng: hạ tốc quạt trần, tắt bớt quạt di động ở khu không có khách.

Muốn biết trước điện năng, chỉ cần ba số: công suất mỗi quạt × số quạt × số giờ chạy. Công suất lấy theo model: DF-30 đến DF-45 là 0,5 kW, DF-50 là 0,75 kW, DF-55 và DF-60 là 1,3 kW; YF-900 ≤300 W, YF-1200 ≤450 W. Ví dụ quán có 1 × DF-45 và 2 × YF-1200 chạy 12 giờ mỗi ngày: DF-45 dùng 0,5 × 12 = 6,0 kWh, hai YF-1200 dùng tối đa 2 × 0,45 × 12 = 10,8 kWh, cộng lại tối đa 16,8 kWh mỗi ngày. Đây là mức tối đa, tính ở công suất định mức; khi chạy cấp thấp thì điện năng thấp hơn. Bài không nhân ra tiền vì giá điện kinh doanh khác nhau theo khung giờ.

Năm mặt bằng quán chạy qua công cụ chọn quạt: model và số lượng

Năm mặt bằng dưới đây được nhập vào công cụ chọn quạt trần HVLS (mục đích sử dụng: nhà hàng, siêu thị; kết cấu thép) và công cụ chọn quạt di động (phủ toàn khu, kiểu thổi cố định). Bốn mặt bằng trên cùng của bảng ở trong nhà hoặc dưới mái kín, mặt bằng cuối là sân không có mái che.

Năm mặt bằng quán cafe, quán ăn chạy qua công cụ chọn quạt của MEILILE
Mặt bằngDài × rộng, chiều cao trầnCông cụ trả vềCánh cách sàn, ống treoTải treo thiết kếGhi chú
Quán cafe nhà phố15 × 10 m, trần 3,2 mKhông treo DF; 3 × YF-1200 thổi cố định (Type A hoặc B)Không áp dụngKhông áp dụngCông cụ báo trần quá thấp, chuyển sang quạt di động YF
Quán ăn một tầng12 × 10 m, trần 4,0 m1 × DF-453,3 m, ống treo 0,3 m360 kgCả phương án tiết kiệm và phương án tối ưu đều là 1 quạt
Quán cafe kho cải tạo30 × 12 m, trần 4,8 mDF-50: 1 quạt (tiết kiệm) hoặc 2 quạt (tối ưu)4,1 m, ống treo 0,3 m420 kg mỗi điểmHai quạt xếp 2 × 1 dọc chiều dài
Sân vườn có mái kín25 × 15 m, trần 5,0 m1 × DF-604,3 m, ống treo 0,3 m570 kgChỉ khi mái kín, không hứng mưa; DF-60 có bản 220 V
Sân không có mái che12 × 8 m4 × YF-900 thổi cố địnhKhông áp dụngKhông áp dụngCông cụ nhắc đặt quạt ở phía đầu gió trời

Số liệu từ công cụ chọn quạt trên meilile.vn, ống treo tối thiểu 0,3 m. Số lượng quạt là giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định.

Bốn mặt bằng đầu chạy qua công cụ chọn quạt: model và số lượng. 3 × YF-1200 cho trần 3,2 m, 1 × DF-45 cho trần 4,0 m, 1–2 × DF-50 cho trần 4,8 m, 1 × DF-60 cho sân có mái trần 5,0 m
Bốn mặt bằng đầu trong bảng trên, đọc theo chiều cao trần.

Đọc bảng thế nào. Hai quán đầu chỉ khác nhau 0,8 m chiều cao trần nhưng đi hai hướng: trần 3,2 m bị loại khỏi quạt trần, trần 4,0 m lắp được 1 × DF-45 với cánh cách sàn 3,3 m. Quán kho cải tạo 360 m² có hai phương án DF-50: một quạt là mức thông gió, hai quạt là mức làm mát cho cả chiều dài 30 m; quán đông khách buổi trưa nên xem phương án hai quạt. Sân có mái 25 × 15 m lắp được DF-60 vì trần đạt 5,0 m, nhưng chỉ khi mái kín và kết cấu chịu được 570 kg tại điểm treo. Sân không có mái che 12 × 8 m cần 4 × YF-900 khi thổi cố định phủ toàn khu; kiểu đảo gió trái phải (Type C) phủ rộng hơn mỗi máy nhưng chỉ nhận theo đơn đặt hàng.

Với quán cafe nhà phố, nếu chọn chế độ bổ sung điểm nóng và nhập 2 điểm nóng, ví dụ quầy pha chế và dãy bàn sát cửa, thì công cụ bố trí 2 × YF-1200. Muốn tự chạy cho quán của mình, nhập dài, rộng và chiều cao tới điểm treo vào hai công cụ trên; kết quả kèm sơ đồ bố trí và cảnh báo nếu trần hay khoảng trống chưa đạt.

Câu hỏi thường gặp về quạt công nghiệp cho quán cafe, quán ăn

Trần quán cafe cao bao nhiêu thì lắp được quạt trần công nghiệp?

Theo công cụ chọn quạt trần HVLS của MEILILE, dòng DF có mức trần tối thiểu bắt đầu từ 4,0 m, áp cho DF-30 (Ø3,0 m) và DF-45 (Ø4,5 m). DF-50 cần 4,2 m; DF-35 cần 4,5 m; DF-40, DF-55 và DF-60 cần 5,0 m. Chiều cao đo tới kết cấu chịu lực tại điểm treo, không đo tới trần thạch cao. Trần thấp hơn 4,0 m thì không treo quạt trần HVLS DF mà dùng quạt di động YF hoặc quạt treo tường BF.

Quán cafe nhỏ trần thấp thì dùng quạt công nghiệp loại nào?

Dùng quạt di động YF Type A hoặc Type B đặt sàn, hoặc quạt treo tường BF nếu sàn không còn chỗ. YF-900 thổi xa 15 m, công suất ≤300 W; YF-1200 thổi xa 25 m, ≤450 W. Với quán 15 × 10 m trần 3,2 m, công cụ chọn quạt của MEILILE trả về 3 chiếc YF-1200 kiểu thổi cố định khi phủ toàn khu. Đây là giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định.

Quạt trần HVLS có dùng chung với máy lạnh trong quán được không?

Được. Quạt không làm lạnh không khí, chỉ tạo gió. Trong quán đóng kín có máy lạnh (điều hòa), nhờ biến tần chỉnh tốc vô cấp, quạt trần DF chạy được ở tốc độ thấp để khí lạnh trải đều. Điều kiện trần tối thiểu của từng model vẫn giữ nguyên.

Sân vườn quán cafe có mái che thì treo quạt trần công nghiệp được không?

Được, nếu chỗ treo có mái kín, không hứng mưa, kết cấu mái chịu được tải treo thiết kế và chiều cao tới điểm treo đạt trần tối thiểu của model. MEILILE không công bố cấp IP cho dòng DF, nên chỗ mưa còn tạt tới thì không treo DF. Ở đó dùng quạt di động YF Type A hoặc Type B, động cơ đạt cấp bảo vệ IP55, nhưng vẫn không để quạt dầm mưa. Mái bạt, giàn hoa và khung trang trí không dùng làm điểm treo.

Quầy pha chế và bếp nhỏ của quán dùng quạt gì?

Ở bếp, không lắp quạt ngay trên chụp hút khói, vì gió trải ngang miệng chụp làm loãng luồng hút, khói và hơi dầu tràn ra ngoài; làm mát người đứng bếp thì dùng quạt di động YF thổi từ phía sau lưng. Ở quầy pha chế, dùng quạt treo tường BF đặt phía sau hoặc bên cạnh quầy nếu tường đủ chịu lực, hoặc YF Type B chỉnh góc đặt ở đầu quầy. Quạt YF bản 220 V một pha cắm điện là chạy, có 10 cấp tốc độ để chọn mức gió vừa đủ cho người đứng gần.

Nguồn số liệu trong bài: trần tối thiểu, khối lượng tịnh, công suất, điện áp, vòng quay, cao độ cánh, hệ số tải treo 6 và diện tích phủ tham khảo của quạt trần DF lấy từ công cụ chọn quạt trần HVLS trên meilile.vn; tầm thổi, công suất và các kiểu Type A, B, C của quạt di động YF lấy từ công cụ chọn quạt di động trên meilile.vn; cấp bảo vệ IP55 của Type A và Type B lấy từ trang quạt di động YF; tầm thổi, điện áp và điều kiện tường của quạt treo tường BF lấy từ trang quạt treo tường BF. Giới hạn tốc độ gió 1,5 m/s và 2 m/s theo QCVN 26:2016/BYT. Điện năng trong ví dụ là MEILILE tự tính ở công suất định mức, không phải số đo.

Bài viết liên quan: Giải pháp làm mát nhà hàng và sảnh tiệc cưới · Quạt trần công nghiệp ngoài trời · Quạt trần công nghiệp 3m DF-30 · Chia vùng quạt trần, quạt di động và quạt treo tường · Cấp điện cho dãy quạt trần

Gửi kích thước và chiều cao trần của quán để nhận phương án chọn quạt

MEILILE là hãng gốc, chủ thương hiệu quạt công nghiệp PMSM MEILILE; pháp nhân của hãng tại Việt Nam là Công ty TNHH Một Thành Viên Quốc Tế MEILILE, trực tiếp báo giá, ký hợp đồng và bảo hành; văn phòng kỹ thuật tại TP. Hồ Chí Minh và Bắc Ninh. Gửi kích thước quán, chiều cao tới điểm treo và ảnh mặt tiền, kỹ sư sẽ đề xuất model và vị trí từng quạt cho khu bàn ghế, quầy pha chế, bếp và sân vườn.

  • Phương án chọn quạt theo từng khu: quạt trần DF nơi trần đạt mức tối thiểu, quạt di động YF hoặc quạt treo tường BF nơi trần dưới 4,0 m.
  • Cao độ cánh, chiều dài ống treo và tải treo thiết kế từng điểm treo (khối lượng tịnh × 6) để bên kết cấu kiểm tra.
  • Điện áp từng model (220 V, hoặc 380 V 3 pha) và tổng công suất để thợ điện chuẩn bị nguồn.
  • Quạt trần DF: bảo hành trọn đời cả động cơ PMSM và biến tần, cam kết bằng hợp đồng, xuất hóa đơn VAT đầy đủ.

Dải sản phẩm gồm quạt trần HVLS DF đường kính 3,0–7,3 m và quạt di động YF, đi kèm chính sách bảo hành trọn đời. Muốn tự ước tính model và số lượng trước, dùng công cụ chọn quạt trần HVLS; muốn gửi bản vẽ hoặc hỏi kỹ thuật, xem trang liên hệ.

Gửi MEILILE ba con số DÀI × RỘNG × CAO TRẦN của quán, kỹ sư trả lời phương án trong giờ làm việc.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: chỉ nhận tin nhắn Zalo hoặc cuộc gọi quốc tế bằng tiếng Anh.

Nhận phương án chọn quạt cho quán, miễn phí trong ngày.