Nhà có trần dưới 4 m thì không lắp được quạt trần DF; khi đó chỉ nên dùng quạt di động YF cho gara, sân, xưởng tại nhà. Trong 9 model DF, model đòi trần thấp nhất (DF-30, DF-45) cũng cần trần từ 4,0 m; DF-40 cần 5,0 m. Cánh quạt trần phải cách sàn ≥3,0 m, và điểm treo phải neo vào vì kèo chính hoặc dầm bê tông, chịu tải thiết kế bằng khối lượng tịnh × 6, tức 210–660 kg. Phòng ngủ, phòng khách căn hộ dùng quạt gia đình hoặc điều hòa là đủ. Quạt di động YF (cánh 90–180 cm, nặng 30–58 kg với Type A, bản 220 V một pha cắm là chạy) hợp với gara, sân thượng, sân vườn, xưởng tại nhà và những ngày nhà có giỗ, có tiệc.
Gõ “quạt công nghiệp cho gia đình” vào Google, kết quả đầu trang chủ yếu là cửa hàng điện máy và cửa hàng quạt, kèm danh sách mẫu và câu hỏi “dùng loại nào tốt”. Ở đây, chúng tôi trả lời câu hỏi cần đặt ra trước: nhà mình có thật sự cần quạt công nghiệp không, và nếu cần thì loại nào đặt được, loại nào không. Bài này nói về hai dòng quạt của MEILILE hay được hỏi cho nhà ở: quạt trần HVLS DF đường kính 3,0–7,3 m và quạt di động YF đường kính 90–180 cm. Cả hai được thiết kế cho nhà xưởng, kho bãi, trang trại. Khi đưa vào nhà ở, mỗi dòng có giới hạn rõ ràng, và chúng tôi nói thẳng giới hạn đó trước khi nói tới chuyện chọn model.
Bài viết dành cho ba nhóm người đọc: gia đình có gara, sân thượng hay sân vườn rộng và muốn có gió mạnh hơn quạt thường; hộ kinh doanh có xưởng tại nhà, tầng trệt làm cửa hàng hay kho hàng; và dòng họ có nhà thờ họ, gian thờ rộng, hay phải lo giỗ, lo tiệc đông người. Tiệc cưới dựng rạp bạt đã có bài riêng quạt công nghiệp cho đám cưới; thông số chi tiết của model quạt trần nhỏ nhất xem ở trang quạt trần công nghiệp 3m DF-30.
Nhà trần dưới 4 m: vì sao không lắp được quạt trần DF?
Theo bảng thông số, mỗi model quạt trần DF có một chiều cao trần tối thiểu riêng, từ 4,0 m (DF-30 và DF-45) tới 6,0 m (DF-73). Không model nào xuống dưới 4,0 m. Bảng thông số của DF-30, model có cánh nhỏ nhất, ghi rõ: dưới 4 m không dùng HVLS, chuyển sang quạt di động YF. Công cụ chọn quạt trần của MEILILE cũng làm đúng như vậy: nhập chiều cao trần thấp hơn 4,0 m, công cụ không đưa ra phương án quạt trần mà khuyên chọn quạt di động YF.

Lý do nằm ở khoảng cách. Theo hướng dẫn của công cụ chọn quạt trần, cánh phải cách sàn tối thiểu 3,0 m, vừa để an toàn cho người đi lại bên dưới, vừa để luồng gió có đủ quãng ép xuống sàn rồi trải ra; phía trên cánh còn phải chừa khe hút gió ≥0,6 m tới trần hoặc vật cản. Công cụ ghi rõ cần trần từ 4,0 m trở lên để cánh cách sàn từ 3,0 m. Hai con số này không cộng thẳng với nhau: phần giữa trần và cánh còn phải chứa cụm động cơ và ống treo, ngoài khe hút gió ≥0,6 m. Trần thấp hơn 4,0 m thì sau khi trừ các phần đó, cánh không còn cách sàn được 3,0 m.
Điều kiện thứ hai là điểm treo. Theo hướng dẫn bản vẽ của MEILILE, tải thiết kế của điểm treo bằng khối lượng tịnh của quạt × 6; hệ số 6 đã tính đến tải động khi quạt quay. Với dòng DF, tải thiết kế đi từ 210 kg (DF-30, nặng 35 kg) tới 660 kg (DF-73, nặng 110 kg). Tải chỉ được truyền vào vì kèo chính hoặc dầm bê tông, không bắt vào tôn mái hay xà gồ. Trong nhà ở, trần thạch cao, trần nhựa, trần tôn hay xà gồ gỗ đều không phải chỗ treo quạt trần DF. Dầm bê tông có đủ sức chịu tải hay không phải do người có chuyên môn kết cấu kiểm tra tại chỗ, không nhìn mà đoán.
Vì vậy, dù phòng rộng bao nhiêu, câu trả lời của MEILILE vẫn là: nhà có trần dưới 4 m thì không lắp được quạt trần DF; khi đó chỉ nên dùng quạt di động YF cho gara, sân, xưởng tại nhà. Một quạt sải cánh 3,0 m quay khi cánh cách sàn chưa tới 3,0 m là phương án chúng tôi không đề xuất, kể cả khi chỉ chạy ở tốc độ thấp. Muốn biết trần nhà mình thuộc trường hợp nào, đo từ sàn tới điểm thấp nhất phía trên chỗ định treo quạt: đáy dầm, đáy đèn chùm, đáy máng đèn, chứ không đo tới mái.
| Model | Đường kính | Trần tối thiểu | Khối lượng tịnh | Tải thiết kế điểm treo (× 6) | Điện áp |
|---|---|---|---|---|---|
| DF-30 | 3,0 m | 4,0 m | 35 kg | 210 kg | 220 V |
| DF-35 | 3,5 m | 4,5 m | 40 kg | 240 kg | 220 V |
| DF-40 | 4,0 m | 5,0 m | 47 kg | 282 kg | 220 V |
| DF-45 | 4,5 m | 4,0 m | 60 kg | 360 kg | 220 V |
| DF-50 | 5,0 m | 4,2 m | 70 kg | 420 kg | 220 V |
| DF-55 | 5,5 m | 5,0 m | 90 kg | 540 kg | 380 V / 220 V |
| DF-60 | 6,0 m | 5,0 m | 95 kg | 570 kg | 380 V / 220 V |
| DF-65 | 6,5 m | 5,5 m | 95 kg (số tạm, chưa được nhà máy xác nhận) | 570 kg | 380 V |
| DF-73 | 7,3 m | 6,0 m | 110 kg | 660 kg | 380 V |
Hai điều cần đọc đúng trong bảng. Thứ nhất, trần tối thiểu không tăng đều theo đường kính: DF-40 cần trần 5,0 m trong khi DF-45 cần 4,0 m, nên tra đúng hàng của model đang cân nhắc, không suy ra từ cỡ cánh. Thứ hai, khối lượng 95 kg và tải 570 kg của DF-65 là số tạm, lấy theo model liền dưới vì nhà máy chưa xác nhận và có thể thấp hơn khối lượng thật; không dùng con số này để tính kết cấu treo, cần chờ số chính thức trong hợp đồng trước khi thiết kế điểm treo.
Ý chính: nhà có trần dưới 4 m thì không lắp được quạt trần DF, vì công cụ chọn quạt chỉ đề xuất DF khi trần từ mức tối thiểu của từng model (thấp nhất 4,0 m), để sau khi trừ cụm động cơ, ống treo và khe hút gió ≥0,6 m phía trên cánh, cánh vẫn cách sàn ≥3,0 m; ngay cả khi trần đủ cao, điểm treo vẫn phải là vì kèo chính hoặc dầm bê tông chịu được khối lượng tịnh × 6.
Nhà phố, căn hộ: khi nào gia đình không cần quạt công nghiệp?
Nói thẳng: phần lớn phòng trong nhà ở không cần quạt công nghiệp. Model YF nhỏ nhất là YF-900, cánh 90 cm, tầm gió 15 m, diện tích phủ khoảng 100 m², nặng 30 kg. Quạt cây dân dụng có cánh nhỏ hơn nhiều và gió chỉ đi được vài mét. Một phòng ngủ hay phòng khách căn hộ thường ngắn hơn nhiều so với tầm gió 15 m, nên phần lớn sức gió của YF sẽ đập vào tường đối diện chứ không dùng tới.
Vấn đề thứ hai là khoảng cách tới người. Quạt di động YF tạo luồng gió tập trung, tốc độ cao, mạnh nhất ở gần miệng quạt. Hướng dẫn bố trí của MEILILE khuyên đặt quạt cách người 5–10 m, không dí sát, vì gió cần khoảng cách để trải rộng. Một căn phòng không đủ dài để lùi quạt ra 5 m thì người ngồi trong phòng luôn nằm trong đoạn gió mạnh và hẹp, dễ thấy khó chịu hơn là mát. Bộ điều khiển (biến tần) có 10 cấp tốc độ, hạ xuống cấp thấp được, nhưng một chiếc quạt nặng 30 kg chạy cấp 1 trong phòng ngủ vẫn là dùng sai chỗ.
Còn điều hòa thì làm một việc khác hẳn. Quạt, dù là quạt gia đình hay quạt công nghiệp, không hạ nhiệt độ không khí như điều hòa; quạt làm người thấy mát nhờ gió thổi qua da giúp mồ hôi bay hơi nhanh hơn. Phòng đóng kín cửa, cần nhiệt độ thấp thật để ngủ đêm, để giữ đồ, là việc của điều hòa. Khu mở cửa, nhiều người đi lại, không giữ được hơi lạnh, như gara mở cửa, sân thượng, xưởng tại nhà, mới là chỗ quạt công nghiệp có ích.
| Thiết bị | Hợp với chỗ nào trong nhà | Không hợp với | Điều cần biết |
|---|---|---|---|
| Quạt cây, quạt treo tường gia đình | Phòng ngủ, phòng khách, bàn làm việc, cạnh giường | Khu rộng, gió cần đi xa trên 10 m | Cánh nhỏ, gió đi gần; nhẹ, dời chỗ dễ |
| Điều hòa | Phòng đóng kín cửa cần hạ nhiệt độ thật | Gara mở cửa, sân thượng, sân vườn, xưởng mở cửa | Hạ nhiệt độ không khí; cần phòng kín để giữ hơi lạnh |
| Quạt di động YF | Gara, sân thượng, sân vườn, xưởng tại nhà, tầng trệt làm kho, ngày giỗ, tiệc | Phòng nhỏ không lùi được quạt ra 5 m, cạnh giường ngủ | Cánh 90–180 cm, tầm gió 15–50 m, nặng 30–58 kg (Type A); đặt dưới sàn |
| Quạt trần HVLS DF | Nhà thờ họ, sảnh, xưởng tầng trệt có trần từ mức tối thiểu của model và có vì kèo chính hoặc dầm bê tông | Nhà ở trần dưới 4,0 m; trần thạch cao, trần tôn, xà gồ | Cánh 3,0–7,3 m; trần tối thiểu 4,0–6,0 m; tải điểm treo = khối lượng tịnh × 6 |
Ý chính: phòng ngủ, phòng khách căn hộ dùng quạt gia đình hoặc điều hòa; quạt công nghiệp chỉ có ích ở khu mở cửa, đủ dài để đặt quạt cách người 5–10 m, như gara, sân, xưởng tại nhà.
Gara, sân thượng, sân vườn, xưởng tại nhà: chọn cỡ quạt di động YF nào?
Dòng YF có bốn cỡ cánh, từ 90 cm tới 180 cm. Số liệu trong bảng lấy theo catalogue chính hãng, là con số nhà sản xuất công bố, chưa có kiểm định độc lập; công suất ghi là mức tối đa theo catalogue. Cột cuối là gợi ý của kỹ thuật MEILILE cho từng chỗ trong nhà, không phải thông số.
| Model | Đường kính | Công suất | Tầm gió | Diện tích phủ | Khối lượng Type A / Type B | Hợp chỗ nào trong nhà |
|---|---|---|---|---|---|---|
| YF-900 | 90 cm | ≤300 W | 15 m | 100 m² | 30 kg / 33 kg | Gara, góc xưởng nhỏ, sân thượng nhỏ, chỗ phải khiêng quạt qua cầu thang |
| YF-1200 | 120 cm | ≤450 W | 25 m | 150 m² | 40 kg / 43 kg | Xưởng tại nhà, tầng trệt làm kho hay cửa hàng, sân vườn vừa |
| YF-1500 | 150 cm | ≤600 W | 35 m | 200 m² | 49 kg / 53 kg | Xưởng dài, sân rộng ngày giỗ, ngày tiệc |
| YF-1800 | 180 cm | ≤850 W | 50 m | 300 m² | 58 kg / không có bản B | Sân rất rộng ngoài trời; chỉ có Type A, nhận theo đơn đặt hàng |
Chọn cỡ theo quãng đường gió cần đi, không theo diện tích nhà. Gara hay xưởng tại nhà thường hẹp và dài, nên đặt một quạt ở đầu này thổi dọc về đầu kia; khoảng cách cần thổi dưới 15 m thì YF-900 đã đủ tầm. Chọn cỡ lớn hơn mức cần thì cả buổi phải chạy ở cấp thấp, quạt chiếm chỗ và nặng hơn khi dời. Sân thượng, sân vườn không có vách nên chọn lớn hơn một cỡ, vì gió trời làm loãng luồng thổi.
Về kiểu máy, Type A là thân trống nằm ngang trên bánh xe có khóa, trọng tâm thấp nên khó đổ, gió tập trung thổi xa; đây là kiểu dễ đẩy ra đẩy vào gara hay sân nhất. Type B là quạt đứng trên chân đế chữ A, chỉnh góc từ −45° đến +90°, hợp khi cần chúc gió xuống chỗ người ngồi làm việc trong xưởng tại nhà; Type B có ba cỡ YF-900, YF-1200, YF-1500. Bản đảo gió trái phải Type C (YF-900C, YF-1200C, YF-1500C, nặng 35 kg, 45 kg và 55 kg) nhận theo đơn đặt hàng, phủ 150–350 m² tùy cỡ, hợp khi cần gió quét đều một khoảng sân thay vì một lối đi.
Trước khi đặt hàng, so đường kính cánh với lối đưa quạt vào: cửa gara, cửa ngách, hẻm trước nhà, chiếu nghỉ cầu thang nếu quạt dùng trên sân thượng. Với nhà phố, quạt lên sân thượng thường phải khiêng qua cầu thang; một chiếc YF-900 Type A nặng 30 kg dễ xoay xở hơn nhiều so với YF-1500 nặng 49 kg. Muốn có con số cụ thể, có thể nhập kích thước khu cần làm mát vào công cụ chọn quạt di động.
Ý chính: gara và xưởng nhỏ thường chỉ cần YF-900 hoặc YF-1200; sân rộng lên một cỡ; Type A trên bánh xe có khóa dễ đẩy ra vào nhất, Type B chỉnh góc hợp chỗ người ngồi làm, và luôn so cỡ cánh với cửa, hẻm, cầu thang trước khi mua.
Phòng khách lớn, nhà thờ họ, xưởng tầng trệt trần từ 4,0 m: khi nào mới tính tới quạt trần DF?
Có những ngôi nhà mà quạt trần DF đáng cân nhắc: nhà thờ họ, gian thờ có mái cao, sảnh lớn, xưởng tầng trệt kiểu nhà tiền chế cải tạo. Trang DF-30 ghi gara, xưởng gia công nhỏ, nhà tiền chế cải tạo có trần 4–6 m là những chỗ hợp với model này; riêng gara chỉ tính tới DF khi trần từ 4 m và có vì kèo hoặc dầm chịu lực. Nhưng chỉ khi đủ cả năm điều kiện dưới đây:
- Trần đủ cao theo đúng model. Đo tới điểm thấp nhất phía trên chỗ treo, đạt mức trần tối thiểu ở bảng trên: DF-30 và DF-45 là 4,0 m, DF-50 là 4,2 m, DF-35 là 4,5 m.
- Có kết cấu treo thật. Vì kèo chính hoặc dầm bê tông, chịu được tải thiết kế bằng khối lượng tịnh × 6; với DF-30 là 210 kg. Không treo vào trần thạch cao, trần giả, tôn mái, xà gồ.
- Vùng quét của cánh không vướng. DF-30 có bán kính quay 1,5 m, cần vùng trống tương ứng quanh trục; đèn chùm, quạt trần gia đình đang có, dầm phụ, đường ống đều phải nằm ngoài vùng đó.
- Có nguồn điện cố định. Quạt DF chạy qua tủ biến tần đi kèm từng quạt, đấu điện cố định, cần thợ điện; DF-30 tới DF-50 theo bảng thông số chỉ có cấu hình 220 V.
- Có số đo trước khi chốt. Bản vẽ hay số đo thiếu cao độ điểm treo thì MEILILE chưa chốt model và số lượng.
Khi đủ điều kiện, model nên xét đầu tiên cho nhà ở là DF-30, cỡ cánh nhỏ nhất của dòng DF: cánh 3,0 m, động cơ 0,5 kW, lưu lượng 4.000 m³/phút, độ ồn ≤40 dB theo bảng thông số, diện tích phủ tham chiếu 130–210 m² với trần 4–6 m, không vách ngăn cao (giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE, chốt sau khảo sát). Hệ chống rơi gồm 4 cấp độc lập: khung gá có hệ số an toàn ≥6 lần, chốt khóa cơ khí kép, cáp an toàn và biến tần tự dừng. Nếu gian nhà nhỏ hơn nhiều so với mức phủ 130 m², một quạt cánh 3,0 m là quá cỡ; quạt di động YF hoặc quạt gia đình hợp lý hơn.
Còn một trường hợp hay gặp: nhà có mái cao ở giữa nhưng hai bên thấp, hoặc gác lửng chạy quanh. Cánh phải cách sàn ≥3,0 m ở chỗ có người đứng dưới, kể cả người đứng trên gác lửng. Nếu từ mặt gác lửng tới cánh không còn 3,0 m, vị trí đó không đạt, dù trần ở giữa nhà rất cao.
Ý chính: quạt trần DF chỉ được tính tới khi trần đạt mức tối thiểu của đúng model, có vì kèo chính hoặc dầm bê tông chịu khối lượng tịnh × 6, vùng quét không vướng, có điện cố định qua tủ biến tần, và có số đo cao độ trước khi chốt.
An toàn cho trẻ em khi dùng quạt công nghiệp trong nhà
Nhà xưởng có quy định ra vào; nhà ở thì có trẻ con chạy quanh. Quạt di động YF có khung thép và lồng bảo vệ, nhưng cánh bên trong quay nhanh: theo bảng thông số, tốc độ định mức 600 vòng/phút với YF-900, 500 vòng/phút với YF-1200 và YF-1500, 450 vòng/phút với YF-1800. Lồng bảo vệ ngăn va chạm thông thường, không phải đồ chơi để trẻ thò tay, que hay dây vào. Danh sách dưới đây là khuyến nghị an toàn chung cho gia đình:
- Không để trẻ chạm vào lồng bảo vệ, không thò ngón tay, que, đồ chơi qua lồng khi quạt đang chạy hoặc vừa tắt mà cánh chưa dừng hẳn.
- Không cho trẻ trèo, ngồi lên hay đẩy quạt. Quạt nặng 30–58 kg; Type A trọng tâm thấp nên khó đổ, nhưng một chiếc quạt bị kéo lệch vẫn có thể lăn hoặc nghiêng.
- Khóa hết bánh xe khi chạy (Type A, Type C); Type B đặt chân đế chữ A trên nền phẳng, chắc. Quạt công suất lớn có phản lực gió, nên quạt không khóa bánh có thể tự dịch chỗ.
- Dây nguồn đi sát tường, không vắt ngang lối đi hay chỗ trẻ chơi, để không ai vấp dây kéo quạt đổ.
- Rút phích cắm khi không dùng. Bộ điều khiển (biến tần) tích hợp ngay trên thân quạt YF, nên trẻ đứng cạnh quạt có thể với tới nút bấm.
- Muốn lau cánh, xem lồng: tắt quạt, rút phích, chờ cánh dừng hẳn rồi mới đưa tay lại gần.
- Sân thượng: không đặt quạt sát lan can, để trẻ không trèo lên quạt rồi với qua lan can, và quạt không bị đẩy ra sát mép.
Với quạt trần DF trong nhà thờ họ hay sảnh, khoảng cách từ cánh tới sàn ≥3,0 m và hệ chống rơi 4 cấp là để bảo vệ người bên dưới. Đừng làm mất các khoảng an toàn đó: không treo dây đèn, đồ trang trí, bóng bay lên quạt hay vào vùng quét của cánh, không kê thang hay giàn giáo gần cánh khi quạt đang chạy.
Ý chính: với quạt YF trong nhà có trẻ nhỏ, giữ trẻ xa lồng bảo vệ, khóa bánh hoặc kê chân đế chắc, đi dây sát tường và rút phích khi không dùng; với quạt DF, không làm hẹp khoảng cách từ cánh tới sàn ≥3,0 m bằng đồ treo hay thang.
Điện nhà có chạy được quạt công nghiệp không: 220 V một pha, công suất và ổ cắm
Quạt YF có các bản điện áp AC 110 V, 220 V và 380 V. Trong đó chỉ bản 220 V một pha là “cắm là chạy”, không cần thợ; bản 380 V dùng điện ba pha, phải do thợ điện đấu đúng sơ đồ. Phần lớn nhà ở chỉ có điện một pha 220 V; xưởng tại nhà đã kéo điện ba pha thì kiểm tra trước khi chọn bản điện áp. Bản điện áp nên chốt ngay khi đặt hàng, cùng lúc với cỡ quạt; nhà chỉ có điện một pha thì chốt bản 220 V. Sử dụng sai điện áp thuộc các trường hợp không áp dụng bảo hành; khi mang quạt sang nhà khác, sang xưởng khác, kiểm tra ổ cắm ở đó có đúng với bản điện áp của quạt hay không.
Công suất tối đa theo catalogue là ≤300 W (YF-900), ≤450 W (YF-1200), ≤600 W (YF-1500) và ≤850 W (YF-1800); chạy ở cấp thấp thì quạt tiêu thụ ít hơn. Động cơ PMSM giúp tiết kiệm điện đến 40% so với quạt dùng động cơ cảm ứng đời cũ cùng cỡ; mức tiết kiệm thực tế tùy cấp tốc độ và thời gian chạy. Ở xưởng tại nhà, quạt thường dùng chung đường điện với máy khoan, máy cắt, máy nén khí; cộng công suất của quạt với các máy cùng chạy trên một đường dây để biết ổ cắm và dây có chịu được không.
Bộ điều khiển của YF là biến tần vector điều khiển sóng sin, có khởi động mềm, và giám sát quá tải, quá nhiệt, mất pha, kẹt rotor, tự dừng khi có bất thường. Bảo vệ của bộ điều khiển không thay cho an toàn điện của nhà; khuyến nghị chung: nguồn cấp cho quạt nên đi qua aptomat chống giật (RCD/ELCB) và có dây tiếp địa; dây nối dài dùng loại đủ tiết diện cho tổng công suất, không để cuộn tròn khi đang tải; ổ cắm, phích cắm và dây nguồn ở chỗ khô, không nằm trong vũng nước khi rửa gara hay tưới sân.
Quạt trần DF thì khác: không có phích cắm, chạy qua tủ biến tần đi kèm từng quạt và đấu cố định. Với nhà ở, điều đáng biết là DF-30 tới DF-50 theo bảng thông số chỉ có cấu hình 220 V, còn DF-55 và DF-60 có cả bản 380 V và 220 V, DF-65 và DF-73 chỉ có 380 V. Nhà chỉ có điện một pha thì chỉ xét được các model có bản 220 V. Nếu quạt tự dừng và màn hình báo lỗi, cách xử lý có trong bài quạt công nghiệp bị cháy, có mùi khét hoặc tự tắt.
Ý chính: chọn quạt YF bản 220 V một pha nếu dùng ở nhà, cộng công suất với các máy chạy chung đường dây, đi nguồn qua aptomat chống giật có tiếp địa và giữ ổ cắm, phích, dây khô; quạt trần DF đấu cố định, nhà một pha chỉ xét model có bản 220 V.
Độ ồn, khối lượng và chỗ cất: sống chung với quạt công nghiệp trong nhà
Về độ ồn, quạt trần DF có độ ồn vận hành ≤40 dB theo bảng thông số, áp dụng cho cả 9 model. Với quạt di động YF, bảng thông số không công bố con số độ ồn, nên chúng tôi không đưa ra con số dB nào cho YF. Điều có thể nói là động cơ PMSM của YF không dùng chổi than nên không có tiếng ồn của chổi than; tiếng nghe được chủ yếu là tiếng gió đi qua lồng và cánh, và tiếng gió nhỏ đi khi hạ cấp tốc độ. Cách chắc nhất là chạy thử ở cấp sẽ dùng và nghe ngay tại chỗ người sẽ ngồi, trước khi quyết định đặt quạt gần phòng ngủ hay gian thờ.
Về khối lượng, đây là điều nhiều gia đình bỏ qua cho tới ngày khiêng quạt. Bản Type A nặng 30 kg (YF-900), 40 kg (YF-1200), 49 kg (YF-1500) và 58 kg (YF-1800); bản Type B nặng 33 kg, 43 kg và 53 kg cho ba cỡ 90, 120 và 150 cm; bản Type C nặng 35 kg, 45 kg và 55 kg. Type A di chuyển bằng bánh xe có khóa, Type C trên khung đế có bánh xe, còn Type B đứng trên chân đế chữ A. Trên nền phẳng, đẩy quạt có bánh xe là việc một người; còn lên bậc tam cấp, qua cầu thang, lên sân thượng thì phải khiêng, nên tính trước người khiêng theo khối lượng của đúng model. Gara có nền dốc ra đường thì khóa đủ bánh và đặt quạt ở phần nền phẳng.
Về chỗ cất, quạt cần một góc khô, có thể là chính gara. Khóa bánh, phủ bạt chống bụi khi không dùng. Động cơ PMSM không chổi than, việc bảo trì chủ yếu là lau cánh và lồng; bụi bám nhiều trên cánh làm gió yếu đi. Lồng bảo vệ không nên bị vật nặng đè lên, vì lồng méo có thể chạm cánh khi quạt chạy. Sau thời gian cất lâu, chạy thử ở cấp thấp một lúc trước khi đưa ra dùng.
Ý chính: DF ≤40 dB theo bảng thông số, YF không có con số độ ồn công bố nên hãy chạy thử tại chỗ; tính người khiêng theo khối lượng 30–58 kg, cất quạt ở chỗ khô, khóa bánh, phủ bạt và lau bụi cánh định kỳ.
Ngày giỗ, tiệc tại nhà, sân thượng, sân vườn: đặt quạt YF thế nào?
Hướng dẫn bố trí quạt YF của MEILILE vốn viết cho nhà xưởng, nhưng các nguyên tắc chính dùng thẳng được ở nhà: đặt cách người gần nhất 5–10 m; thổi dọc theo chiều dài khu cần mát; tránh thổi thẳng ra cửa mở, vì gió sẽ chạy ra ngoài mất; nhiều quạt thì đặt so le, khoảng cách giữa hai quạt không vượt quá tầm gió của model; chừa ≥0,5 m phía sau quạt để hút gió, không kê sát tường. Ngoài trời, chọn lớn hơn một cỡ và đặt quạt ở phía đầu gió trời, để luồng thổi đi cùng chiều gió tự nhiên.
Ngoài trời còn chuyện mưa. Theo hồ sơ kiểm định chất lượng, động cơ của quạt YF Type A và Type B đạt cấp bảo vệ IP55, hạn chế bụi xâm nhập và chống tia nước từ mọi hướng; bản Type C chưa có hồ sơ kiểm định riêng. IP55 là thông số của động cơ; bảng thông số không ghi cấp IP cho bộ điều khiển, dây nguồn và phích cắm. Vì vậy không nên để quạt trên sân thượng, sân vườn qua đêm ngoài trời; khi trời mưa, có gió giật hay giông sét thì tắt quạt, rút điện và đưa quạt vào chỗ có mái che.
| Chỗ trong nhà | Đặt quạt thế nào | Tránh điều gì |
|---|---|---|
| Gara | Đặt ở một đầu, thổi dọc theo chiều dài gara vào chỗ người đứng làm; khóa đủ bánh trên phần nền phẳng | Chắn lối xe ra vào; để dây nguồn chỗ bánh xe cán qua hay chỗ rửa xe đọng nước |
| Xưởng tại nhà, tầng trệt làm kho, cửa hàng | Nhắm vào chỗ người đứng làm, cách 5–10 m; Type B chúc nhẹ xuống tầm người | Thổi thẳng vào giấy tờ, hàng hóa nhẹ, bụi trên sàn; dùng chung ổ cắm quá tải với máy khác |
| Sân thượng | Nền phẳng, khóa bánh hoặc kê chân đế chắc, đặt ở phía đầu gió trời | Đặt sát lan can; để quạt ngoài trời qua đêm, khi mưa hay gió giật |
| Sân vườn ngày giỗ, ngày tiệc | Cách bàn gần nhất 5–10 m, thổi dọc theo dãy bàn, bắt đầu từ cấp thấp | Thổi thẳng vào mâm cỗ, nến, bếp lửa; dây điện vắt ngang lối người bưng mâm |
| Gian thờ, nhà thờ họ trần dưới 4,0 m ngày giỗ | Đặt quạt YF ở cửa hoặc đầu gian, thổi dọc về phía khách ngồi, chạy cấp thấp | Thổi vào bàn thờ, hương, nến; treo quạt trần DF khi trần chưa đạt mức tối thiểu của model |
Ngày giỗ và tiệc tại nhà có thêm một điều: người lo việc thường bận, nên giao việc bật, tắt và chỉnh cấp quạt cho một người cụ thể. Bộ điều khiển có 10 cấp tốc độ, cấp 1 thấp nhất, cấp 10 cao nhất; lúc khách mới tới thì để cấp thấp, khi đông người và trời nóng lên thì nâng dần, lúc khấn vái, phát biểu thì hạ xuống. Với tiệc cưới hay tiệc dựng rạp bạt, cách đặt quạt theo từng khu đã có trong bài quạt công nghiệp cho đám cưới.
Ý chính: đặt quạt cách người 5–10 m, thổi dọc, chừa 0,5 m phía sau, ngoài trời lên một cỡ và đứng phía đầu gió; động cơ Type A/B đạt IP55 nhưng bộ điều khiển, dây, phích phải giữ khô, nên mưa gió thì đưa quạt vào chỗ có mái che.
Câu hỏi thường gặp về quạt công nghiệp cho gia đình
Nhà trần thấp có lắp quạt trần công nghiệp được không?
Nhà có trần dưới 4 m thì không lắp được quạt trần DF; khi đó chỉ nên dùng quạt di động YF cho gara, sân, xưởng tại nhà. Trong 9 model DF, model đòi trần thấp nhất (DF-30, DF-45) cũng cần trần từ 4,0 m; DF-40 cần 5,0 m. Ngoài chiều cao, cánh phải cách sàn ≥3,0 m và điểm treo phải neo vào vì kèo chính hoặc dầm bê tông với tải thiết kế bằng khối lượng tịnh × 6, tức 210–660 kg.
Phòng ngủ, phòng khách căn hộ có nên dùng quạt công nghiệp không?
Thường là không cần. Model YF nhỏ nhất là YF-900, cánh 90 cm, tầm gió 15 m, nặng 30 kg, và nên đặt cách người 5–10 m để gió kịp trải rộng. Phòng không đủ dài để lùi quạt ra như vậy thì người ngồi luôn ở đoạn gió mạnh, hẹp. Phòng ngủ, phòng khách dùng quạt gia đình; phòng đóng kín cần hạ nhiệt độ thật thì dùng điều hòa.
Quạt di động YF cắm ổ điện trong nhà được không?
Bản 220 V một pha cắm là chạy, không cần thợ; bản 380 V dùng điện ba pha, phải nhờ thợ điện đấu nối. Nhà ở nên chốt bản 220 V khi đặt hàng, vì sử dụng sai điện áp thuộc các trường hợp không áp dụng bảo hành. Công suất tối đa theo catalogue từ 300 W đến 850 W tùy cỡ. Nguồn cấp nên đi qua aptomat chống giật (RCD/ELCB) và có dây tiếp địa; ổ cắm, phích cắm và dây nguồn giữ ở chỗ khô.
Nhà có trẻ nhỏ dùng quạt công nghiệp cần lưu ý gì?
Cánh quạt YF quay 450–600 vòng/phút tùy cỡ, nên không để trẻ chạm vào lồng bảo vệ hay thò tay, que, đồ chơi qua lồng. Không cho trẻ trèo, ngồi lên hay đẩy quạt nặng 30–58 kg. Khóa hết bánh xe (Type A, Type C) hoặc đặt chân đế chữ A trên nền phẳng (Type B), đi dây nguồn sát tường và rút phích khi không dùng. Muốn lau cánh thì tắt quạt, rút phích, chờ cánh dừng hẳn.
Quạt công nghiệp để trong nhà chạy có ồn không, bao nhiêu dB?
Bảng thông số của MEILILE chưa công bố độ ồn cho dòng YF, nên chúng tôi không đưa ra con số dB cho YF; con số ≤40 dB theo bảng thông số là của quạt trần DF. Động cơ PMSM của YF không dùng chổi than nên không có tiếng ồn của chổi than; tiếng nghe được chủ yếu là tiếng gió, nhỏ đi khi hạ cấp tốc độ. Nên chạy thử ở cấp sẽ dùng và nghe ngay tại chỗ người sẽ ngồi, trước khi đặt quạt gần phòng ngủ hay gian thờ.
Quạt YF nặng bao nhiêu, để trên sân thượng được không?
Type A nặng 30–58 kg, Type B 33–53 kg, Type C 35–55 kg tùy cỡ; lên sân thượng nhà phố thường phải khiêng qua cầu thang, nên tính người khiêng và so cỡ cánh 90–180 cm với cầu thang trước khi mua. Động cơ Type A và Type B đạt cấp bảo vệ IP55 theo hồ sơ kiểm định chất lượng, nhưng bộ điều khiển, dây nguồn và phích cắm không có cấp IP công bố, nên không để quạt ngoài trời qua đêm; mưa, gió giật thì tắt quạt, rút điện, đưa vào chỗ có mái che.
Nguồn số liệu trong bài: chiều cao trần tối thiểu, khối lượng và bản điện áp của 9 model DF theo bảng thông số; tải thiết kế điểm treo bằng khối lượng tịnh × 6 và yêu cầu neo vào vì kèo chính hoặc dầm bê tông theo hướng dẫn bản vẽ; khoảng cách từ cánh tới sàn và khe hút gió theo hướng dẫn của công cụ chọn quạt trần; thông số DF-30 (bán kính quay, công suất, lưu lượng, độ ồn ≤40 dB, hệ chống rơi 4 cấp, diện tích phủ tham chiếu) theo trang quạt trần công nghiệp 3m. Công suất, tốc độ, tầm gió, diện tích phủ và khối lượng của dòng YF theo catalogue chính hãng (số nhà sản xuất công bố, chưa có kiểm định độc lập); các bản điện áp và cách đấu điện, bộ điều khiển 10 cấp tốc độ, khởi động mềm và các lớp tự bảo vệ, nguyên tắc bố trí quạt di động, cấp bảo vệ IP55 của động cơ YF Type A và Type B, chính sách bảo hành theo tài liệu MEILILE công bố. Các gợi ý chọn cỡ, đặt quạt theo từng chỗ trong nhà và các khuyến nghị an toàn cho trẻ em, an toàn điện là khuyến nghị của kỹ thuật MEILILE, không phải số đo.
Bài viết liên quan: Quạt công nghiệp cho đám cưới · Quạt trần công nghiệp 3m DF-30 · Bản vẽ quạt trần công nghiệp · Quạt công nghiệp di động · Quạt di động trống lăn hay đứng chỉnh góc · Quạt di động PMSM YF · Quạt trần công nghiệp ngoài trời · Thuê quạt công nghiệp hay mua
