Bản vẽ thiếu cao độ điểm treo thì MEILILE chưa chốt model và số lượng quạt, vì mỗi model DF có một mức trần tối thiểu riêng, từ 4,0 m (DF-30, DF-45) tới 6,0 m (DF-73). Một bản vẽ quạt trần công nghiệp đủ để trình duyệt và thi công cần năm lớp: mặt bằng tâm quạt với vòng quét đúng đường kính, mặt cắt cao độ (điểm treo, ống treo, cánh cách sàn, khe hút gió phía trên cánh), điểm treo kèm tải thiết kế bằng khối lượng tịnh × 6 (210–660 kg mỗi điểm), cấp điện theo từng model (220 V hoặc 380 V) và lớp vật cản gồm đèn, sprinkler, đầu báo cháy, ray cầu trục.
Người tìm “bản vẽ quạt trần công nghiệp” thường cần đưa quạt vào hồ sơ M&E, trình bên kết cấu kiểm tra điểm treo hoặc giao cho đội thi công. Các file mô hình 3D trên mạng chỉ thể hiện hình dáng quạt, không có cao độ treo, tải tại điểm treo hay điện áp. Bài này liệt kê những gì một bản vẽ phải có, kèm thông số 9 model DF của MEILILE lấy từ công cụ chọn quạt trần HVLS trên meilile.vn, và cách gửi mặt bằng để kỹ sư MEILILE đặt tâm quạt.
Năm lớp thông tin một bản vẽ quạt trần công nghiệp phải có
Quạt trần HVLS khác quạt trần dân dụng ở chỗ nó là một tải treo động vài chục tới hơn một trăm kilôgam, quay ở cao độ vài mét, nằm chung không gian với đèn, máng cáp, ống gió, hệ chữa cháy và có khi cả cầu trục. Vì vậy trên bản vẽ, một vòng tròn kèm chữ “quạt” chưa đủ. Bên kết cấu cần biết tải ở đâu và bao nhiêu; bên điện cần biết điện áp và dòng điện; bên PCCC cần thấy quạt có che đầu phun hay đầu báo không; đội thi công cần cao độ và chiều dài ống treo. Mỗi bên đọc một lớp thông tin riêng trên cùng một bản vẽ.

- Mặt bằng tâm quạt. Tên model, đường kính và tọa độ tâm từng quạt so với lưới trục. Vòng quét cánh vẽ đúng đường kính thật: DF-73 là vòng Ø7,3 m, DF-30 là vòng Ø3,0 m. Vòng quét là căn cứ để kiểm tra va chạm với dầm phụ, đèn và ray cầu trục.
- Mặt cắt cao độ. Chiều cao từ sàn tới điểm treo thực tế, chiều dài ống treo, cao độ mặt cánh so với sàn và khe hút gió còn lại phía trên cánh. Đây là lớp quyết định model nào treo được, nên thiếu nó thì chưa chốt được phương án.
- Điểm treo và tải. Cấu kiện nhận tải (vì kèo chính hay dầm bê tông) và tải thiết kế tại điểm treo, bằng khối lượng tịnh × 6. Với dòng DF, con số này nằm trong khoảng 210–660 kg mỗi điểm.
- Cấp điện. Điện áp theo từng model, dòng đầy tải theo bảng thông số, vị trí tủ điều khiển biến tần và tuyến cáp tới từng quạt; CB chọn theo dòng đầu vào ghi trên nhãn tủ biến tần.
- Vật cản và PCCC. Đèn, ống gió, máng cáp, đầu phun sprinkler, đầu báo cháy, ray cầu trục, mỗi thứ kèm cao độ. Quạt là thiết bị lắp sau nên quạt phải né, hệ PCCC hiện hữu giữ nguyên.
Bài này không kèm file block CAD hay mô hình 3D để tải về. Với bản vẽ trình duyệt, ký hiệu quạt chỉ cần một vòng tròn đúng đường kính, dấu tâm và nhãn model; phần còn lại là số liệu, và số liệu nằm ở các bảng dưới đây. Bài cũng không phải hướng dẫn thi công từng bước (xem cách lắp đặt quạt trần công nghiệp) và không bàn cách chọn model theo diện tích (xem công cụ chọn quạt trần HVLS).
Thông số từng model DF cần ghi lên bản vẽ
Bảng dưới đây gom các con số bên kết cấu và bên điện cần đọc, cho cả 9 model DF. Đường kính, trần tối thiểu, khối lượng tịnh, công suất và điện áp lấy từ công cụ chọn quạt trần HVLS của MEILILE; dòng điện đầy tải lấy từ bảng thông số trên trang quạt trần HVLS DF. Cột tải thiết kế là khối lượng tịnh nhân hệ số 6.
| Model | Đường kính | Trần tối thiểu | Khối lượng tịnh | Tải thiết kế tại điểm treo (× 6) | Công suất | Điện áp | Dòng đầy tải theo bảng thông số |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DF-73 | 7,3 m | 6,0 m | 110 kg | 660 kg | 1,6 kW | 380 V | 3,0 A |
| DF-65 | 6,5 m | 5,5 m | 95 kg* | 570 kg* | 1,5 kW | 380 V | 3,3 A |
| DF-60 | 6,0 m | 5,0 m | 95 kg | 570 kg | 1,3 kW | 380 V (3 pha) hoặc 220 V | 3,3 A (bản 380 V); bản 220 V: bảng thông số chưa có số riêng, ước tính sơ bộ phía nguồn vào khoảng 7 A |
| DF-55 | 5,5 m | 5,0 m | 90 kg | 540 kg | 1,3 kW | 380 V (3 pha) hoặc 220 V | 3,3 A (bản 380 V); bản 220 V: bảng thông số chưa có số riêng, ước tính sơ bộ phía nguồn vào khoảng 7 A |
| DF-50 | 5,0 m | 4,2 m | 70 kg | 420 kg | 0,75 kW | 220 V | 2,9 A |
| DF-45 | 4,5 m | 4,0 m | 60 kg | 360 kg | 0,5 kW | 220 V | 2,9 A |
| DF-40 | 4,0 m | 5,0 m | 47 kg | 282 kg | 0,5 kW | 220 V | 2,9 A |
| DF-35 | 3,5 m | 4,5 m | 40 kg | 240 kg | 0,5 kW | 220 V | 3,0 A |
| DF-30 | 3,0 m | 4,0 m | 35 kg | 210 kg | 0,5 kW | 220 V | 3,0 A |
* DF-65: khối lượng 95 kg và tải thiết kế 570 kg tạm lấy bằng DF-60, chưa được nhà máy xác nhận nên không coi là giá trị dự phòng. Khi đưa DF-65 vào hồ sơ kết cấu, hỏi MEILILE con số mới nhất trước khi chốt.
Khối lượng tịnh tính kèm ống treo 500 mm; ống treo dài hơn thì tải tăng, hỏi số theo chiều dài ống thực tế.
Trần tối thiểu không tăng đều theo đường kính. DF-30 và DF-45 cùng cần 4,0 m; DF-50 cần 4,2 m; DF-35 cần 4,5 m; DF-40, DF-55 và DF-60 cần 5,0 m; DF-65 cần 5,5 m; DF-73 cần 6,0 m. Người vẽ hay suy ra “quạt nhỏ thì trần thấp cũng được”, nhưng DF-40 (Ø4,0 m) lại cần trần cao hơn DF-45 (Ø4,5 m). Vì vậy khi đổi model trên bản vẽ, luôn đối chiếu lại cột trần tối thiểu, không suy theo đường kính.
Đường kính còn bị giới hạn bởi cạnh ngắn của khu vực. Công cụ chọn quạt của MEILILE ưu tiên model có đường kính nhỏ hơn cạnh ngắn ít nhất 1 m. Một gian rộng 6 m vì vậy không nhận quạt Ø6,0 m dù trần đủ cao. Trên bản vẽ, nhịp nhà và khoảng cách giữa hai hàng cột là con số cần đọc trước khi đặt vòng quét.
Ghi điện áp theo từng model, không ghi chung. DF-73 và DF-65 chạy 380 V; DF-60 và DF-55 có bản 380 V (3 pha) và bản 220 V; DF-50 trở xuống chỉ có bản 220 V. Một bản vẽ ghi “toàn bộ quạt 380 V” là sai ngay với 5 trong 9 model.
Mặt cắt đứng: cao độ điểm treo, ống treo, cánh cách sàn và khe hút gió
Mặt cắt đứng là lớp quyết định model. Chiều cao cần ghi là khoảng từ sàn tới kết cấu chịu lực tại đúng vị trí treo: cánh dưới của vì kèo thép, đáy dầm hoặc đáy sàn bê tông. Đỉnh mái, cao độ đỉnh tường hay trần thạch cao, trần nhôm trang trí đều không phải mốc đo, vì chúng không nhận tải treo. Nhiều bản vẽ kiến trúc chỉ ghi cao độ đỉnh mái; với mái dốc, cao độ cánh dưới kèo thay đổi theo vị trí, nên con số phải lấy tại đúng tâm quạt.
Từ chiều cao đó, công cụ chọn quạt trần HVLS của MEILILE tính cao độ cánh theo một công thức cố định: cao độ mặt cánh = chiều cao tới điểm treo − 0,4 m − chiều dài ống treo. 0,4 m là phần cố định từ kết cấu treo xuống mặt phẳng cánh, chưa kể ống treo; ống treo ngắn nhất là 0,3 m, nên cụm treo ngắn nhất dài 0,7 m. Ở đúng trần tối thiểu của bất kỳ model DF nào, cánh nằm thấp hơn điểm treo 0,7 m và khe phía trên cánh còn 0,7 m.

Bốn ràng buộc theo phương đứng cần thể hiện trên mặt cắt:
- Khe hút gió phía trên cánh tối thiểu 0,6 m, trong khoảng đó không có đèn, loa hay máng cáp. Với cụm treo ngắn nhất 0,7 m, điều kiện này tự thỏa mãn; nó chỉ bị vi phạm khi có thiết bị khác chen vào khoảng giữa cánh và mái.
- Cánh cách sàn tối thiểu 3,0 m ở khu có người đứng làm việc và đi lại. Nếu cánh cách sàn dưới 2,5 m, công cụ báo trần quá thấp và khuyên dùng quạt di động YF.
- Cánh cao hơn đỉnh vật cản cố định bên dưới ít nhất 0,5 m, ví dụ kệ hàng cao, máy móc, sàn thao tác. Với cầu trục, mặt cánh cao hơn đỉnh cầu trục tối thiểu 0,5 m, khuyến nghị 1,0 m, hoặc đặt quạt ở nhịp không có cầu trục. Quy tắc gộp và các trường hợp cụ thể nằm trong bài lắp quạt trần cho xưởng có cầu trục.
- Ống treo tiêu chuẩn dài tới 2 m; cần dài hơn thì ghi rõ trên bản vẽ để đặt hàng riêng.
Với nhà xưởng rất cao, công cụ không treo cánh sát mái mà hạ mặt cánh xuống khoảng 9,0 m bằng ống treo dài hơn, vì cánh treo quá cao thì gió tới mặt sàn yếu đi. Bảng dưới là kết quả công cụ cho bốn chiều cao điểm treo thường gặp, không có vật cản bên dưới:
| Chiều cao tới điểm treo | Mặt cánh cách sàn | Chiều dài ống treo | Khe phía trên cánh | Ghi chú trên bản vẽ |
|---|---|---|---|---|
| 6,0 m | 5,3 m | 0,3 m | 0,7 m | Cụm treo ngắn nhất |
| 8,0 m | 7,3 m | 0,3 m | 0,7 m | Cụm treo ngắn nhất |
| 10,0 m | 9,0 m | 0,6 m | 1,0 m | Hạ mặt cánh xuống khoảng 9,0 m |
| 12,0 m | 9,0 m | 2,6 m | 3,0 m | Ống treo vượt 2 m, đặt hàng riêng |
Trên mặt cắt nên ghi đủ bốn con số cho từng quạt: cao độ điểm treo, chiều dài ống treo, cao độ mặt cánh và khe phía trên cánh. Nếu bên dưới có vật cản, ghi thêm cao độ đỉnh vật cản để người kiểm tra thấy ngay khoảng hở 0,5 m có đạt hay không.
Điểm treo: ghi tải thiết kế bằng khối lượng tịnh × 6, không ghi khối lượng tịnh
Đừng ghi khối lượng tịnh của quạt vào ô tải trọng. Quạt quay tạo tải động, nên con số đưa cho bên kết cấu phải là tải thiết kế: khối lượng tịnh × 6, hệ số 6 đã kể đến tải động. Với DF-73 là 110 kg × 6 = 660 kg; với DF-50 là 70 kg × 6 = 420 kg; với DF-30 là 35 kg × 6 = 210 kg. Đây là con số để bên kết cấu của công trình kiểm tra dầm, kèo hoặc sàn bê tông tại vị trí treo; nó không thay cho tính toán kết cấu của công trình. Khối lượng tịnh tính kèm ống treo 500 mm; ống treo dài hơn thì tải tăng, hỏi số theo chiều dài ống thực tế.
Tải chỉ được truyền vào vì kèo chính hoặc dầm bê tông. Không bắt điểm treo vào tôn mái, xà gồ (xà gồ chỉ chịu tải mái, không chịu tải treo động) hay dầm đỡ ray cầu trục. Trên mặt bằng, điểm treo nên nằm trên đúng thanh kèo hoặc dầm được ghi tên, kèm tiết diện, chứ không chỉ là một dấu chấm giữa nhịp. Vị trí quạt không trùng vì kèo chính thì ghi khung phụ bắc qua hai vì kèo gần nhất, không treo lên xà gồ.
Ghi chú điểm treo trên bản vẽ khác nhau theo loại kết cấu:
- Mái tôn khung thép. Kẹp vào cánh dưới dầm thép hoặc vì kèo chính bằng bộ kẹp ôm, không hàn, không khoan phá, có thanh giằng chống lắc. Bản vẽ cần ghi quy cách dầm (tiết diện chữ I, chữ H hay hộp) để chọn bộ kẹp.
- Dầm hoặc sàn bê tông. Dầm hoặc sàn dày từ 150 mm, cấp độ bền bê tông từ C25 trở lên, bắt bằng bu-lông nở hoặc bu-lông neo hóa chất 4 × M16 qua bản đế thép phân tải; ưu tiên vị trí gần giao dầm.
Chốt khóa cơ khí kép và cáp an toàn dự phòng nằm trong hạng mục nghiệm thu cơ khí, nhưng không lớp chống rơi nào bù được một điểm treo sai; phân tích chi tiết có trong bài quạt trần công nghiệp có bị rơi không. Trình tự bắt kẹp, siết bu-lông và nghiệm thu nằm trong bài cách lắp đặt quạt trần công nghiệp; bản vẽ chỉ cần thể hiện đúng vị trí, cấu kiện và tải.
Mặt bằng: khoảng cách giữa các quạt, né đèn, sprinkler và cầu trục
Đặt tâm quạt trên mặt bằng là bước tốn công khi nhận bản vẽ, vì một tâm quạt lệch vài mét có thể làm vòng quét chạm đèn cao áp hoặc che đầu phun. Các quy tắc dưới đây là những điểm được kiểm tra trên mặt bằng:
- Khoảng cách tâm tới tâm. Ở không gian mở, khoảng cách tâm tới tâm thường lấy khoảng 2–3 lần đường kính cánh để vùng gió của hai quạt gối lên nhau ở mép; với Ø7,3 m là khoảng 15–22 m. Công cụ chọn quạt chia đều theo lưới nên thường xếp thưa hơn; khi đặt lên bản vẽ thật, kỹ sư dịch tâm theo lưới cột và vị trí người làm việc.
- Vòng quét thông thoáng. Một quạt Ø7,3 m chiếm khoảng 42 m² mặt trần. Dầm phụ, ống gió, máng cáp, đèn cao áp, đầu phun chữa cháy và ray cầu trục phải nằm ngoài vòng tròn đó hoặc ở cao độ khác. Vướng đèn thì dịch đèn hoặc dịch tâm quạt ngay từ bước bố trí, đừng để tới lúc thi công.
- Không quá sát tường và góc. Quạt đặt quá sát tường hay góc nhà thì luồng gió dội ngược, hiệu quả giảm mạnh. Áp dụng cùng quy tắc đường kính nhỏ hơn cạnh ngắn ít nhất 1 m đã nêu ở trên.
- Sprinkler và đầu báo cháy. Quạt là thiết bị lắp sau nên quạt phải né: không che khuất, không cản trở đầu phun sprinkler và đầu báo cháy, không dịch chuyển bộ phận nào của hệ thống PCCC hiện hữu. Câu hỏi có cần thẩm duyệt hay không được trả lời trong bài lắp quạt trần công nghiệp và thẩm duyệt PCCC.
- Cầu trục. Quạt phải nằm hoàn toàn phía trên đỉnh cầu trục, mặt cánh cao hơn đỉnh cầu trục tối thiểu 0,5 m (khuyến nghị 1,0 m), hoặc lắp ở nhịp không có cầu trục. Không bắt điểm treo vào dầm đỡ ray.
Trên bản vẽ, các vật cản này nên có cao độ đi kèm. Một đầu phun vẽ trên mặt bằng mà không ghi cao độ thì người kiểm tra không biết nó nằm trong khe hút gió phía trên cánh, ngang mặt cánh hay thấp hơn hẳn. Với ray cầu trục, cao độ đỉnh cầu trục là con số quyết định quạt có được treo trên nhịp đó hay không.
Cấp điện trên bản vẽ: điện áp theo model và dòng điện đầy tải
Lớp điện của bản vẽ quạt trần cần ba thứ: điện áp của từng quạt, dòng đầy tải theo bảng thông số, và vị trí tủ điều khiển biến tần. Bảng thông số chưa ghi rõ dòng đầy tải đo ở phía nào và ở điện áp nào cho từng model; chọn CB theo dòng đầu vào ghi trên nhãn tủ biến tần, và chọn tiết diện dây theo cùng con số đó, không lấy cột dòng đầy tải làm căn cứ. Mọi model DF đều chỉnh tốc vô cấp qua biến tần, nên mỗi quạt có một bộ biến tần đi kèm cần chỗ đặt và tuyến cáp.
- 380 V: DF-73 (1,6 kW, 3,0 A) và DF-65 (1,5 kW, 3,3 A).
- 380 V (3 pha) hoặc 220 V: DF-60 và DF-55 (cùng 1,3 kW; bản 380 V 3,3 A theo bảng thông số; bản 220 V bảng thông số chưa có số riêng, ước tính sơ bộ phía nguồn vào khoảng 7 A, đọc nhãn tủ trước khi chọn CB); chọn bản nào thì ghi rõ trên bản vẽ và trong danh mục thiết bị.
- 220 V: DF-50 (0,75 kW, 2,9 A), DF-45 và DF-40 (0,5 kW, 2,9 A), DF-35 và DF-30 (0,5 kW, 3,0 A).
Nguồn điện thiếu, dây nhỏ hoặc đi chung aptomat với máy khác là một trong sáu lỗi lắp đặt hay gặp, vì vậy bản vẽ cần thể hiện rõ mạch cấp cho quạt. Cách chia pha cho dãy quạt, chọn dây và bố trí tủ không nhắc lại ở đây; xem bài cấp điện cho dãy quạt trần công nghiệp 3 pha.
Bản vẽ chưa đủ và bản vẽ đủ để chốt phương án
Sáu hạng mục dưới đây cần ghi đủ trước khi chốt phương án. Hình dưới đối chiếu cách ghi thường gặp với cách ghi đủ để đặt tâm quạt và kiểm tra tải ngay.

Để người đọc bản vẽ tìm nhanh, nên tách thông tin quạt thành các layer riêng thay vì vẽ chung với layer kiến trúc. Tên layer tùy quy ước của đơn vị thiết kế; nội dung mỗi layer nên như sau:
| Layer | Nội dung | Bên đọc |
|---|---|---|
| Tâm quạt | Dấu tâm, nhãn model, tọa độ so với lưới trục | Thi công, M&E |
| Vòng quét | Vòng tròn đúng đường kính cánh (Ø3,0–7,3 m) | M&E, PCCC |
| Cao độ | Cao độ điểm treo, ống treo, mặt cánh, khe phía trên cánh | Thi công, kết cấu |
| Điểm treo | Cấu kiện nhận tải, tiết diện, tải thiết kế (khối lượng tịnh × 6) | Kết cấu |
| Điện | Điện áp, dòng điện đầy tải, tủ biến tần, tuyến cáp | Điện |
| Vật cản | Đèn, ống gió, máng cáp, sprinkler, đầu báo cháy, ray cầu trục kèm cao độ | PCCC, M&E |
Phần ghi chú chung của bản vẽ nên có ít nhất bốn dòng: chiều cao đo tới kết cấu chịu lực tại điểm treo, không đo tới đỉnh mái; tải thiết kế tại điểm treo bằng khối lượng tịnh × 6; không bắt điểm treo vào tôn mái, xà gồ hay dầm đỡ ray cầu trục; quạt không che khuất, không cản trở đầu phun sprinkler và đầu báo cháy.
Gửi mặt bằng CAD hoặc PDF cho MEILILE: gửi gì, nhận lại gì
Đơn vị thiết kế không cần tự dựng toàn bộ lớp quạt. Có thể gửi bản vẽ mặt bằng (CAD hoặc PDF) để MEILILE bố trí tâm quạt, kèm chiều cao tới điểm treo, loại kết cấu mái và đánh dấu cột, đèn, sprinkler, đầu báo cháy, ray cầu trục.

Gửi gì. File CAD hoặc PDF của mặt bằng; dài × rộng khu vực; chiều cao từ sàn tới điểm treo thực tế (đáy dầm hoặc kèo chịu lực, không phải đỉnh mái); loại kết cấu mái, thép hay bê tông; vị trí cột, đèn, đầu phun sprinkler, đầu báo cháy và ray cầu trục, kèm cao độ đỉnh cầu trục nếu có.
Nhận lại gì. Kỹ sư MEILILE đặt tâm quạt lên bản vẽ và trả lại bản vẽ vị trí lắp thể hiện tương quan quạt, sprinkler, đầu báo, đèn và cầu trục, kèm thông số thiết bị và hồ sơ tải trọng, để bộ phận EHS hoặc đơn vị tư vấn PCCC ký xác nhận trước khi bắt điểm treo. Hồ sơ tải trọng ghi tải thiết kế từng điểm treo. Số lượng cuối cùng chốt sau khảo sát hiện trường.
Thiếu cao độ điểm treo thì chưa chốt. Bản vẽ thiếu cao độ điểm treo thì MEILILE chưa chốt model và số lượng quạt. Lý do nằm ngay ở bảng thông số: cùng một mặt bằng, trần 4,0 m chỉ nhận DF-30 và DF-45, trần 5,0 m mở tới DF-60 (thêm DF-35, DF-40, DF-50, DF-55 và DF-60), còn DF-73 cần 6,0 m. Đổi model thì đổi luôn tải tại điểm treo, điện áp và số lượng quạt, nên một phương án chốt khi chưa biết cao độ có thể phải làm lại cả lớp kết cấu lẫn lớp điện.
Ví dụ: nhà xưởng 60 × 24 m, điểm treo cao 8,0 m, mái tôn khung thép
Nhập dài 60 m, rộng 24 m, chiều cao tới điểm treo 8,0 m và mái kết cấu thép vào công cụ chọn quạt trần HVLS của MEILILE, kết quả trả về như sau:
- Model: DF-73 (Ø7,3 m), vì trần 8,0 m vượt trần tối thiểu 6,0 m và đường kính nhỏ hơn cạnh ngắn 24 m nhiều hơn 1 m.
- Số lượng: 1 quạt ở phương án tiết kiệm (công cụ cảnh báo vùng gió hiệu quả chỉ phủ khoảng một nửa diện tích, góc tường yếu hơn) hoặc 2 quạt ở phương án tối ưu, xếp 2 × 1 dọc chiều dài. Đây là giá trị tham khảo kỹ thuật của MEILILE, số lượng quạt thực tế do khảo sát hiện trường quyết định.
- Mặt cắt: mặt cánh cách sàn 7,3 m, ống treo 0,3 m, khe phía trên cánh 0,7 m.
- Điểm treo: tải thiết kế 660 kg mỗi điểm; với kết cấu thép, quạt kẹp vào cánh dưới dầm thép nên bản vẽ cần ghi quy cách dầm.
- Điện: 380 V, 1,6 kW và dòng đầy tải 3,0 A mỗi quạt theo bảng thông số; CB chọn theo dòng đầu vào ghi trên nhãn tủ biến tần.
Khi chuyển kết quả này lên bản vẽ, có ba việc người vẽ phải làm thêm. Thứ nhất, lưới 2 × 1 của công cụ chia mỗi quạt một ô 30 × 24 m, nên hai tâm cách nhau 30 m, thưa hơn mức 2–3 lần đường kính (15–22 m với Ø7,3 m); kỹ sư sẽ dịch tâm theo vị trí người làm việc và lưới kèo thật. Thứ hai, mỗi tâm rơi đúng vì kèo chính; không trùng thì ghi khung phụ bắc qua hai vì kèo gần nhất, không treo lên xà gồ. Thứ ba, kiểm tra vòng Ø7,3 m quanh mỗi tâm không chạm đèn cao áp, máng cáp hay đầu phun; nếu xưởng có cầu trục, ghi cao độ đỉnh cầu trục để đối chiếu với mặt cánh 7,3 m.
Muốn tự chạy cho mặt bằng của mình, nhập dài, rộng và chiều cao tới điểm treo vào công cụ chọn quạt trần HVLS; kết quả kèm sơ đồ bố trí và cảnh báo nếu trần hay khoảng trống chưa đạt. Bài chọn đường kính quạt trần theo diện tích có bảng tính sẵn cho các mặt bằng thường gặp.
Câu hỏi thường gặp về bản vẽ quạt trần công nghiệp
Bản vẽ quạt trần công nghiệp cần ghi những thông tin gì?
Năm lớp: mặt bằng tâm quạt với tên model và vòng quét đúng đường kính; mặt cắt cao độ gồm chiều cao tới điểm treo, chiều dài ống treo, cao độ mặt cánh và khe phía trên cánh; điểm treo với cấu kiện nhận tải và tải thiết kế bằng khối lượng tịnh × 6; cấp điện gồm điện áp theo model, dòng điện đầy tải và vị trí tủ biến tần; vật cản gồm đèn, ống gió, máng cáp, sprinkler, đầu báo cháy, ray cầu trục kèm cao độ. Thiếu cao độ điểm treo thì MEILILE chưa chốt model và số lượng quạt.
Tải ở điểm treo ghi trên bản vẽ là khối lượng tịnh hay phải nhân hệ số?
Ghi tải thiết kế, bằng khối lượng tịnh × 6; hệ số 6 đã kể đến tải động khi quạt quay. Với dòng DF, tải thiết kế từ 210 kg (DF-30, 35 kg) tới 660 kg (DF-73, 110 kg). DF-65 tạm lấy 95 kg và 570 kg bằng DF-60, chưa được nhà máy xác nhận nên không coi là giá trị dự phòng. Tải chỉ truyền vào vì kèo chính hoặc dầm bê tông, không bắt vào tôn mái, xà gồ hay dầm đỡ ray cầu trục.
Trần tối thiểu của từng model quạt trần DF là bao nhiêu?
Theo công cụ chọn quạt trần HVLS của MEILILE: DF-30 và DF-45 cần 4,0 m; DF-50 cần 4,2 m; DF-35 cần 4,5 m; DF-40, DF-55 và DF-60 cần 5,0 m; DF-65 cần 5,5 m; DF-73 cần 6,0 m. Chiều cao đo từ sàn tới kết cấu chịu lực tại điểm treo (cánh dưới kèo, đáy dầm), không đo tới đỉnh mái hay trần thạch cao. Cao độ mặt cánh bằng chiều cao tới điểm treo trừ 0,4 m và trừ chiều dài ống treo, ống ngắn nhất 0,3 m.
Trên mặt bằng, quạt trần phải né đèn, sprinkler và cầu trục thế nào?
Dầm phụ, ống gió, máng cáp, đèn cao áp, đầu phun chữa cháy và ray cầu trục phải nằm ngoài vòng quét của cánh hoặc ở cao độ khác. Quạt là thiết bị lắp sau nên quạt phải né: không che khuất, không cản trở đầu phun sprinkler và đầu báo cháy, không dịch chuyển bộ phận nào của hệ thống PCCC hiện hữu. Với cầu trục, mặt cánh cao hơn đỉnh cầu trục tối thiểu 0,5 m (khuyến nghị 1,0 m), hoặc lắp ở nhịp không có cầu trục. Khoảng cách tâm tới tâm giữa các quạt thường lấy khoảng 2–3 lần đường kính cánh.
Gửi bản vẽ mặt bằng cho MEILILE thì cần gửi gì và nhận lại gì?
Gửi bản vẽ mặt bằng (CAD hoặc PDF) để MEILILE bố trí tâm quạt, kèm dài × rộng, chiều cao tới điểm treo thực tế, loại kết cấu mái (thép hay bê tông) và đánh dấu cột, đèn, sprinkler, đầu báo cháy, ray cầu trục. Kỹ sư MEILILE đặt tâm quạt lên bản vẽ và trả lại bản vẽ vị trí lắp thể hiện tương quan quạt, sprinkler, đầu báo, đèn và cầu trục, kèm thông số thiết bị và hồ sơ tải trọng, để bộ phận EHS hoặc đơn vị tư vấn PCCC ký xác nhận trước khi bắt điểm treo. Số lượng cuối cùng chốt sau khảo sát hiện trường.
Nguồn số liệu trong bài: đường kính, trần tối thiểu, khối lượng tịnh, công suất, điện áp, hệ số tải treo 6, công thức cao độ cánh (0,4 m và ống treo ngắn nhất 0,3 m), khe hút gió 0,6 m, cánh cách sàn 3,0 m và 2,5 m, ống treo tiêu chuẩn 2 m, quy tắc cạnh ngắn và kết quả ví dụ lấy từ công cụ chọn quạt trần HVLS trên meilile.vn; dòng đầy tải lấy từ bảng thông số trang quạt trần HVLS DF, riêng số khoảng 7 A của DF-60, DF-55 bản 220 V là ước tính sơ bộ trong bài cấp điện cho dãy quạt trần, không phải số đo; quy tắc bố trí né đèn, sprinkler và cầu trục lấy từ bài chọn quạt trần theo diện tích; điều kiện điểm treo bê tông và thép lấy từ bài cách lắp đặt quạt trần công nghiệp.
Bài viết liên quan: Cách lắp đặt quạt trần công nghiệp · Cấp điện cho dãy quạt trần · Quạt trần công nghiệp và PCCC · Xưởng có cầu trục · Thẻ thông số tất cả model
