Logo MEILILE — quạt công nghiệp PMSMMEILILEQuạt công nghiệp PMSM
Hỏi đáp chọn cỡ · Cập nhật 09/2026

Quạt trần công nghiệp 2m: giữa YF-1800 (Ø1,8 m) và DF-30 (Ø3,0 m), dòng máy MEILILE không có bậc nào

Đội ngũ kỹ thuật MEILILE · Chuyên trách hệ thống thông gió công nghiệp · 21/09/2026 · Đọc 11 phút

Tóm tắt nhanh

Quạt trần công nghiệp 2m: MEILILE không có quạt trần công nghiệp Ø2 m. Giữa YF-1800 (Ø1,8 m) và DF-30 (Ø3,0 m), dòng máy MEILILE không có bậc nào, và đó là khoảng trống cố ý, không phải là chỗ thiếu của dải sản phẩm. Trần dưới 3,4 m thì dùng quạt di động YF-1800 (450 vòng/phút, ≤850 W, tầm gió 50 m); trần từ 3,4 m thì bậc nhỏ nhất là DF-30 (100 vòng/phút, 4.000 m³/phút, 0,5 kW).

Trong bài: Hai đầu của khoảng trống · Vì sao không có HVLS Ø2,0 m · Khoảng trống cố ý, bậc Ø2,5 m đã bị bỏ · Ba tình huống, ba lối đi · Cần đúng Ø2,0 m thì mua ở đâu · Hỏi đáp

Hai đầu của khoảng trống: YF-1800 dừng ở Ø1,8 m, DF-30 bắt đầu từ Ø3,0 m

Người gõ «quạt trần công nghiệp 2m», «quạt trần công nghiệp cánh 2m» hay «quạt trần công nghiệp cỡ nhỏ» thường đang cầm một con số thật trong tay: trần xưởng 3 m, khoang máy 6 × 8 m, hoặc một chiếc quạt cũ cỡ 2 m cần thay. Trả lời thẳng trước khi giải thích: trong toàn bộ dòng máy MEILILE không có model nào có đường kính cánh nằm giữa 1,8 m và 3,0 m. Hai dòng máy của MEILILE chạm vào khoảng đó từ hai phía và dừng lại ở đó. Dòng quạt di động YF có bốn model từ YF-900 tới YF-1800, model lớn nhất là YF-1800 với cánh 180 cm, tức Ø1,8 m. Dòng quạt trần HVLS DF có 10 model từ DF-30 tới DF-73, model nhỏ nhất là DF-30 với Ø3,0 m. Bộ dữ liệu của công cụ chọn quạt trần cũng dừng ở đúng con số ấy: khi không còn model nào qua được điều kiện lọc, công cụ trả về Ø3,0 m, đường kính nhỏ nhất đang bán, chứ không lùi xuống thấp hơn.

Hai model đứng ở hai đầu khoảng trống là hai loại máy khác nhau về cách tạo gió, không phải hai cỡ của cùng một máy. DF-30 là quạt HVLS: quay 100 vòng/phút, lưu lượng công bố 4.000 m³/phút, động cơ PMSM 0,5 kW, khối lượng tịnh 35 kg, treo lên vì kèo hoặc dầm bê tông, cần trần từ 3,4 m, phủ tham chiếu 130–210 m² theo bảng thông số dòng DF. YF-1800 là quạt tốc độ cao thổi theo hướng: quay 450 vòng/phút, công suất ≤850 W, lưu lượng công bố 60.000 m³/giờ (1.000 m³/phút), tầm gió xa 50 m, phủ mát khoảng 300 m² theo dải gió, khối lượng 58 kg bản trống lăn hoặc 60 kg bản đứng chỉnh góc, đặt xuống sàn cắm điện là chạy. Bảng dưới đặt hai đầu cạnh nhau để thấy rõ chỗ trống ở giữa.

Hai model đứng ở hai đầu khoảng trống Ø1,8–3,0 m trong dòng máy MEILILE, số liệu theo bảng thông số dòng YF và dòng DF; cột giữa là cỡ mà người mua gõ nhưng MEILILE không có
Tiêu chíYF-1800 (quạt di động)Ø2,0 m «quạt trần công nghiệp 2m»DF-30 (quạt trần HVLS)
Đường kính cánhØ1,8 m (180 cm)Không có modelØ3,0 m
Vòng quay450 vòng/phút100 vòng/phút
Cách tạo gióTốc độ cao, thổi theo hướng thành dải gió dài 50 mLưu lượng lớn tốc độ thấp, đẩy cột khí xuống sàn rồi trải ngang theo diện tích
Lưu lượng công bố60.000 m³/giờ (1.000 m³/phút) theo catalogue chính hãng; ngoài ra công bố tầm gió xa 50 m và phủ mát khoảng 300 m². Catalogue dòng YF không công bố độ ồn.4.000 m³/phút, phủ tham chiếu 130–210 m²
Công suất≤850 W0,5 kW
Khối lượng58 kg (trống lăn) · 60 kg (đứng chỉnh góc)35 kg khối lượng tịnh
Yêu cầu nhà xưởngKhông cần trần cao, không cần khoan điểm treo; điện áp AC 110/220/380V — bản 220V một pha là cắm-là-chạy, bản 380V ba pha cần đấu nốiTrần từ 3,4 m; điểm treo chịu tải thiết kế từ 210 kg (35 kg × 6) trên vì kèo chính hoặc dầm bê tông
Chọn bằng công cụ nàoCông cụ chọn quạt di động YFCông cụ chọn quạt trần HVLS
Khoảng trống Ø1,8–3,0 m trong dòng máy MEILILE: YF-1800 Ø1,8 m quay 450 vòng/phút, không có model nào ở Ø2,0 m, DF-30 Ø3,0 m quay 100 vòng/phút cần trần từ 3,4 m
Hai đầu của khoảng trống là hai loại máy khác nhau: YF-1800 quay 450 vòng/phút thổi theo hướng, DF-30 quay 100 vòng/phút phủ theo diện tích. Giữa Ø1,8 m và Ø3,0 m không có model nào, và cột giữa để trống là chủ ý của MEILILE.

Vì sao không có quạt HVLS Ø2,0 m: quay chậm thì phải lấy gió bằng đường kính

Tên gọi HVLS, lưu lượng lớn tốc độ thấp, nói luôn cách máy tạo gió: cánh quay chậm, và lượng gió đến từ độ dài cánh chứ không từ vòng quay. Trong dòng DF, cỡ càng lớn quay càng chậm, DF-73 quay 57 vòng/phút còn DF-30 quay 100 vòng/phút; toàn bộ 10 model công bố độ ồn ≤40 dB theo bảng thông số nhà sản xuất, và cái giá của độ êm ấy là đường kính. Lấy DF-30 làm mốc: cánh Ø3,0 m quay 100 vòng/phút cho tốc độ đầu cánh 15,7 m/s (π × 3,0 m × 100 vòng/phút ÷ 60) và diện tích quét 7,07 m² (π × 3,0² ÷ 4), đổi lại là 4.000 m³/phút với 0,5 kW. Bây giờ thu cánh xuống Ø2,0 m mà vẫn giữ nguyên 100 vòng/phút để còn là HVLS: tốc độ đầu cánh chỉ còn 10,5 m/s, diện tích quét còn 3,14 m², bằng 44% của DF-30. Bộ dữ liệu chọn quạt của MEILILE lấy bề ngang vùng gió cảm nhận rõ của một máy xấp xỉ 2,5 lần đường kính cánh. Theo quy ước đó, vùng gió của DF-30 rộng khoảng 7,5 m, còn vùng gió của một cánh Ø2,0 m chỉ khoảng 5,0 m. Máy nhỏ đi hơn một nửa về diện tích quét, hẹp đi một phần ba về vùng gió.

Điều đáng nói là phần mất đi lại không đổi được lấy thứ người mua thật sự cần. Nếu bạn đang có trần thấp — tình huống chúng tôi mô tả ở mục dưới — thì bạn mong cánh nhỏ hơn sẽ treo được thấp hơn. Nhưng quy tắc cao độ cánh trong bài cách lắp đặt quạt trần công nghiệp không phụ thuộc vào đường kính: mép cánh cách sàn từ 3,0 m ở khu có người đứng làm việc, cách kết cấu phía trên từ 0,6 m, ống treo không ngắn hơn 0,3 m, và nếu mép cánh xuống dưới 2,5 m thì không lắp quạt trần nữa mà chuyển sang quạt di động. Một cánh Ø2,0 m vẫn phải treo cao đúng như DF-30, vì thứ quyết định cao độ là đầu người bên dưới và khoảng hút gió bên trên, không phải chiều dài cánh. Nói cách khác, HVLS Ø2,0 m mất 56% diện tích quét nhưng không mở thêm được dải trần nào đáng kể dưới mốc 3,4 m. Đó là bài toán không có lời giải tốt, và MEILILE không bán lời giải xấu.

Còn một hướng nữa: giữ cỡ Ø2,0 m và tăng vòng quay để bù gió. Tăng tới đâu thì đủ? YF-1800 với cánh Ø1,8 m quay 450 vòng/phút, tốc độ đầu cánh 42,4 m/s, gấp 4 lần cánh Ø2,0 m quay 100 vòng/phút. Máy ở vùng vòng quay đó không còn là HVLS: nó là quạt tốc độ cao thổi theo hướng, tạo một dải gió dài chứ không phủ theo diện tích, không bị ràng buộc mức ồn ≤40 dB, và không cần treo lên mái để làm việc. Chính vì thế MEILILE bán chiếc máy ấy ở dạng quạt di động YF-1800: cùng cỡ cánh mà người mua «2m» đang tìm, nhưng đặt dưới sàn, đẩy được, chỉnh góc được, cắm điện là chạy. Bảng so sánh hai đầu ở trên chính là hai lời giải khả thi cho cỡ 2 m: một ở dạng treo với đường kính đủ lớn, một ở dạng đặt sàn với vòng quay đủ cao. Thứ nằm giữa hai lời giải đó không phải một model, mà là một chiếc máy vừa thiếu gió vừa không giảm được chiều cao lắp.

So sánh DF-30 và YF-1800, hai đầu của khoảng trống Ø2,0 m: tốc độ đầu cánh 15,7 m/s so với 42,4 m/s, diện tích quét 7,07 m² so với 2,54 m², treo vì kèo trần từ 3,4 m so với đặt sàn không khoan
Cùng một khoảng cỡ cánh, hai cách tạo gió: DF-30 lấy gió bằng đường kính ở 100 vòng/phút, YF-1800 lấy gió bằng vòng quay ở 450 vòng/phút. Tốc độ đầu cánh và diện tích quét tính từ đường kính và vòng quay công bố trong bảng thông số hai dòng máy.

Khoảng trống cố ý: bậc Ø2,5 m đã bị bỏ khỏi dòng máy, không phải quên

Có một cách kiểm chứng rằng khoảng trống này là chủ ý chứ không phải dải sản phẩm bị thiếu một bậc. Bộ dữ liệu của công cụ chọn quạt trần HVLS, tức tập tham số mà công cụ dùng để trả về model, số máy và cao độ lắp, có ghi rõ: dải quạt trần HVLS đang bán trải từ Ø3,0 m tới Ø7,3 m, còn cỡ Ø2,5 m không bán và đã được gỡ khỏi dải máy lẫn khỏi danh sách chọn. Nghĩa là từng có một bậc nằm giữa Ø1,8 m và Ø3,0 m, và bậc đó đã bị bỏ. Bộ dữ liệu không ghi lý do, nhưng bài toán ở mục trên áp cho Ø2,5 m cũng cho cùng kết quả: máy vẫn phải treo cao như DF-30 mà gió ít hơn. Bậc thấp nhất của dòng DF vì thế được chốt ở Ø3,0 m, và mốc trần 3,4 m của DF-30 là mốc thấp nhất mà một quạt trần MEILILE vào được.

Trên thị trường Việt Nam, cỡ Ø2,5 m với động cơ cảm ứng vẫn là cấu hình phổ biến ở phân khúc quạt trần công nghiệp cỡ nhỏ; trang quạt trần công nghiệp 3m đã đối chiếu DF-30 với cấu hình đó về công suất, loại động cơ và bảo hành, bài này không lặp lại bảng ấy. Điều bài này thêm vào là ranh giới của lời hứa: MEILILE khẳng định MEILILE không có quạt trần công nghiệp Ø2 m, không khẳng định thế giới không có. Trong bảng xếp hạng 8 thương hiệu quạt trần công nghiệp HVLS tại Việt Nam mà MEILILE tự khảo sát tháng 08/2026, thương hiệu đứng thứ 2 là KALE FANS Việt Nam có dải sản phẩm HVLS rộng nhất bảng, Ø2,0–7,3 m; cỡ Ø2,0 m HVLS là thứ có thật và mua được. Khoảng trống của MEILILE là quyết định về dòng máy của MEILILE, và người mua có quyền biết cả hai vế.

Quạt trần công nghiệp HVLS MEILILE dòng DF, bậc nhỏ nhất là DF-30 với đường kính cánh 3,0 m
Bậc thấp nhất của dòng DF là DF-30 (Ø3,0 m). Bộ dữ liệu chọn quạt ghi rõ cỡ Ø2,5 m không bán và đã được gỡ khỏi danh sách chọn; công cụ không trả về đường kính nhỏ hơn 3,0 m.

Bạn gõ «quạt trần công nghiệp 2m» vì lý do nào: ba tình huống, ba lối đi

Từ khóa «2m» gộp ba nhu cầu khác nhau, và ba nhu cầu đó dẫn tới ba nơi khác nhau. Tình huống thứ nhất là trần thấp: trần dưới 3,4 m, hoặc cánh không thể cách sàn 3,0 m vì có kệ, máng đèn, đường ống bên dưới. Tình huống thứ hai là khu vực nhỏ nhưng trần đủ cao: khoang 6 × 8 m, phòng máy, xưởng phụ, trần từ 3,4 m, chủ xưởng nghĩ rằng chỗ nhỏ thì phải dùng quạt nhỏ. Tình huống thứ ba là bắt buộc đúng cỡ Ø2,0 m HVLS: thay một máy cũ cùng cỡ trong dàn nhiều máy, hoặc bản vẽ đã duyệt ghi Ø2,0 m. Cách đọc từng tình huống như sau.

Ba tình huống đứng sau từ khóa «quạt trần công nghiệp 2m» và lối đi của MEILILE cho từng tình huống; số liệu theo bảng thông số dòng YF, dòng DF và bộ dữ liệu chọn quạt
Tình huốngDấu hiệu nhận raLối điCon số để kiểm
1. Trần thấpTrần dưới 3,4 m; hoặc cánh không cách sàn được 3,0 m vì kệ, máng đèn, đường ốngQuạt di động YF-1800, bản trống lăn hoặc đứng chỉnh góc; diện tích lớn thì xếp nhiều máy theo dải gióØ1,8 m · 450 vòng/phút · ≤850 W · tầm gió 50 m · phủ mát khoảng 300 m² · 58–60 kg · không khoan điểm treo
2. Khu vực nhỏ, trần đủ caoTrần từ 3,4 m nhưng dưới 3,6 m (dưới mức tối thiểu của Ø3,5 m), hoặc khoang có cạnh ngắn dưới 4,5 m — đây là vùng duy nhất mà công cụ trả về đúng Ø3,0 mDF-30, bậc nhỏ nhất của dòng DF; chỗ nhỏ không cần quạt nhỏ hơn, vì DF-30 đã là cỡ nhỏ nhất còn đủ gió ở 100 vòng/phút; trần cao hơn hoặc khoang rộng hơn thì công cụ sẽ đề xuất cỡ lớn hơnØ3,0 m · 100 vòng/phút · 4.000 m³/phút · 0,5 kW · trần từ 3,4 m · điểm treo từ 210 kg · phủ tham chiếu 130–210 m²
3. Bắt buộc đúng Ø2,0 m HVLSThay máy cũ cùng cỡ trong dàn; bản vẽ đã duyệt ghi Ø2,0 mKhông mua ở MEILILE. Bảng xếp hạng 8 thương hiệu ghi KALE FANS Việt Nam có dải Ø2,0–7,3 mLấy bằng văn bản: vòng quay công bố, trần tối thiểu của cỡ đó, tải thiết kế điểm treo tính theo khối lượng tịnh nhân hệ số an toàn

Tình huống 1 là tình huống có lời giải trọn vẹn nhất trong dòng máy MEILILE. YF-1800 không phải «phương án thay thế tạm»: nó là chiếc máy được thiết kế cho đúng dải trần mà quạt trần không vào được. Máy dùng động cơ PMSM biến tần và có bảo hành trọn đời cả động cơ lẫn biến tần y như dòng DF, nhưng không đòi hỏi gì ở kết cấu mái. Việc phân công giữa hai dòng máy theo trần cao bao nhiêu, có khoan cấy được không và nhiệt sinh đều hay cục bộ đã có ở bài quạt công nghiệp di động, bài này chỉ chốt lại một ý: cỡ cánh 2 m mà bạn đang tìm, trong dòng máy MEILILE, tồn tại ở dạng đặt sàn với cánh 1,8 m.

Tình huống 2 là chỗ người mua hay tự làm khó mình. Khoang 6 × 8 m, tức 48 m², trần 4 m: chủ xưởng thấy DF-30 «phủ 130–210 m²» rồi cho rằng máy quá lớn so với phòng. Con số phủ tham chiếu là cận trên, không phải cỡ tối thiểu của khu vực; điều kiện thật của DF-30 là trần từ 3,4 m, cạnh ngắn khoang từ 4,0 m theo quy tắc lọc đường kính của công cụ chọn quạt (đường kính cánh nhỏ hơn cạnh ngắn tối thiểu 1,0 m, chi tiết ở cửa chặn cạnh ngắn trong bài cánh dài), và điểm treo chịu từ 210 kg. Khoang 6 × 8 m trần 4 m thỏa cả ba điều kiện, nên DF-30 là bậc nhỏ nhất vào được và một máy là đủ. Lưu ý: với trần 4 m và cạnh ngắn 6 m, công cụ chọn quạt trần vẫn còn chỗ cho cỡ lớn hơn và sẽ đề xuất Ø4,5 m (DF-45) để lấy thêm gió; muốn dùng đúng DF-30 thì chọn thủ công ở mục «Phương án tự chọn / kết hợp» của công cụ. Cỡ nhỏ hơn không giúp gì: nó vẫn phải treo cao như thế, chỉ cho ít gió hơn.

Tình huống 3 là tình huống MEILILE trả lời «không» và chỉ đường sang nơi khác. Điều MEILILE có thể góp thêm là ba câu hỏi nên đặt ra với bất kỳ nhà cung cấp nào trước khi đặt cọc một máy Ø2,0 m. Một, cỡ đó quay bao nhiêu vòng/phút và có công bố độ ồn không. Hai, trần tối thiểu của cỡ đó là bao nhiêu; nếu vẫn trên 3 m thì cỡ nhỏ không giải quyết được trần thấp. Ba, tải thiết kế điểm treo tính thế nào: kỹ sư kết cấu của công trình cần một con số bằng khối lượng tịnh nhân hệ số an toàn để ký, như MEILILE dùng hệ số 6 cho cả dải DF trong bài quạt trần công nghiệp có bị rơi không.

Ba tình huống đứng sau từ khóa quạt trần công nghiệp 2m: trần dưới 3,4 m dùng YF-1800, trần từ 3,4 m khu vực nhỏ dùng DF-30, bắt buộc đúng Ø2,0 m HVLS thì mua ở nhà cung cấp khác
Ba nhu cầu khác nhau nấp sau cùng một từ khóa. Hai tình huống đầu có lời giải trong dòng máy MEILILE ở hai đầu khoảng trống; tình huống thứ ba MEILILE chỉ đường sang nhà cung cấp có cỡ Ø2,0 m thật.
Quạt di động công nghiệp MEILILE YF bản trống lăn có bánh xe, lối đi cho xưởng trần dưới 3,4 m đang tìm quạt trần công nghiệp 2m
YF-1800 bản trống lăn: cánh Ø1,8 m quay 450 vòng/phút, tầm gió 50 m, 58 kg, đẩy tới đâu chạy tới đó. Đây là dạng tồn tại của cỡ cánh 2 m trong dòng máy MEILILE khi trần không đủ 3,4 m.

Thật sự cần Ø2,0 m HVLS thì mua ở đâu, và hỏi gì trước khi trả tiền

MEILILE không có cỡ Ø2,0 m, và bài này không hứa một ngày nào đó sẽ có, vì lý do kỹ thuật ở mục trên không đổi theo thời gian. Cỡ đó có thật ở những thương hiệu công bố dải sản phẩm bắt đầu từ Ø2,0 m, và trong bảng xếp hạng 8 thương hiệu mà MEILILE khảo sát, KALE FANS Việt Nam ghi dải Ø2,0–7,3 m với mỗi đường kính một trang thông số riêng. MEILILE chấm bảng đó bằng 7 tiêu chí công khai và tự xếp mình thứ nhất, nên người đọc có quyền hoài nghi; bởi vậy bài xếp hạng ghi rõ cách chấm và đường dẫn tới từng nguồn để người đọc tự kiểm.

Điều nên làm trước khi trả tiền cho bất kỳ máy Ø2,0 m nào là kiểm ba con số bằng văn bản, vì cả ba đều đã có sẵn trong cách MEILILE công bố dòng DF. Một, vòng quay và độ ồn công bố của đúng cỡ đó, để biết máy là HVLS thật hay quạt tốc độ cao mang tên HVLS. Hai, trần tối thiểu của cỡ đó; nếu vẫn quanh 3,4 m như DF-30 thì mua cỡ nhỏ không giải quyết được trần thấp, và khi ấy quạt di động là lời giải đúng hơn ở mọi thương hiệu. Ba, tải thiết kế điểm treo bằng khối lượng tịnh nhân hệ số an toàn, kèm theo khối lượng tịnh được ghi rõ là đo cho máy hoàn chỉnh với ống treo dài bao nhiêu mm; kỹ sư kết cấu của công trình cần đúng con số đó, và điểm treo không đủ thì không lớp chống rơi nào bù được. Ba câu hỏi ấy không phân biệt thương hiệu; chúng chỉ phân biệt nhà cung cấp trả lời được và nhà cung cấp không trả lời được.

Với người còn đang phân vân giữa hai lối đi trong dòng máy MEILILE, cách nhanh nhất là nhập ba con số dài × rộng × cao trần vào công cụ chọn quạt trần HVLS: trần từ 3,4 m thì công cụ trả về model từ DF-30 trở lên, trần dưới 3,4 m thì công cụ ngừng đề xuất quạt trần và đưa ra thẻ chuyển tiếp kèm nút sang công cụ chọn quạt di động. Hai công cụ dùng chung một bộ dữ liệu với bài này, nên chúng không trả về một cỡ nằm giữa Ø1,8 m và Ø3,0 m. Muốn hiểu HVLS là gì và vì sao dòng DF không lắp được dưới trần 3,4 m thì đọc bài quạt HVLS là gì; muốn xem toàn bộ các nhóm quạt công nghiệp chia theo chức năng thì đọc bài các loại quạt công nghiệp; bài này chỉ giữ một việc: nói rõ cỡ 2 m nằm ở đâu, và không nằm ở đâu, trong dòng máy MEILILE.

Câu hỏi thường gặp về quạt trần công nghiệp 2m

MEILILE có bán quạt trần công nghiệp 2m không?

Không. Giữa YF-1800 (Ø1,8 m) và DF-30 (Ø3,0 m), dòng máy MEILILE không có bậc nào: bậc nhỏ nhất của quạt trần HVLS dòng DF là DF-30 với Ø3,0 m, 100 vòng/phút, 4.000 m³/phút, 0,5 kW, trần từ 3,4 m; bậc lớn nhất của quạt di động dòng YF là YF-1800 với Ø1,8 m, 450 vòng/phút, ≤850 W, tầm gió 50 m. Đó là khoảng trống cố ý: bậc Ø2,5 m từng có trong dải máy đã bị bỏ khỏi dòng máy và khỏi công cụ chọn quạt, không phải là chỗ thiếu của dải sản phẩm. Trên thị trường Việt Nam vẫn mua được quạt trần HVLS Ø2,0 m của nhà cung cấp khác; điều MEILILE khẳng định là MEILILE không có, không phải thế giới không có.

Vì sao MEILILE không làm quạt trần HVLS Ø2,0 m cho xưởng trần thấp?

Vì thu nhỏ cánh không giảm được chiều cao trần tối thiểu mà chỉ mất gió. Quạt HVLS lấy lưu lượng gió từ đường kính chứ không từ vòng quay: DF-30 quay 100 vòng/phút, tốc độ đầu cánh 15,7 m/s, diện tích quét 7,07 m², cho 4.000 m³/phút với 0,5 kW. Một cánh Ø2,0 m giữ nguyên 100 vòng/phút chỉ còn tốc độ đầu cánh 10,5 m/s và diện tích quét 3,14 m², bằng 44% của DF-30, trong khi quy tắc cánh cách sàn từ 3,0 m ở khu có người đứng làm việc không giảm theo đường kính, nên yêu cầu trần tối thiểu gần như không giảm được. Muốn lấy lại gió ở cỡ cánh đó phải tăng vòng quay lên vùng vài trăm vòng/phút, và khi ấy máy đã là quạt tốc độ cao thổi theo hướng, tức chính là YF-1800 quay 450 vòng/phút mà MEILILE đang bán ở dạng quạt di động.

Xưởng trần 3,2 m muốn quạt trần công nghiệp cỡ nhỏ thì chọn gì?

Trần 3,2 m nằm dưới mốc 3,4 m của DF-30, nên không bậc nào của dòng DF vào được, và MEILILE không có bậc Ø2 m để lấp vào. Lối đi là quạt di động YF-1800: Ø1,8 m, 450 vòng/phút, ≤850 W, tầm gió 50 m, phủ mát khoảng 300 m², khối lượng 58 kg bản trống lăn hoặc 60 kg bản đứng chỉnh góc, không cần khoan điểm treo; điện áp AC 110/220/380V — bản 220V một pha là cắm-là-chạy, bản 380V ba pha cần đấu nối. Diện tích lớn hơn thì xếp nhiều máy theo dải gió, công cụ chọn quạt di động tính số máy và cách bố trí. Cánh quạt trần cách sàn dưới 2,5 m thì không lắp quạt trần nữa mà chuyển sang quạt di động, đó là quy tắc trong bài cách lắp đặt của MEILILE.

Bắt buộc phải đúng quạt trần HVLS Ø2,0 m thì mua ở đâu?

Không mua ở MEILILE. Trong bảng xếp hạng 8 thương hiệu quạt trần công nghiệp HVLS tại Việt Nam mà MEILILE khảo sát tháng 08/2026, KALE FANS Việt Nam đứng thứ 2 với dải sản phẩm HVLS rộng nhất, Ø2,0–7,3 m; đó là nơi có cỡ Ø2,0 m thật. Khi hỏi mua ở bất kỳ nhà cung cấp nào, ba con số cần lấy bằng văn bản trước khi đặt cọc: vòng quay công bố, trần tối thiểu của cỡ đó, và tải thiết kế điểm treo tính theo khối lượng tịnh nhân hệ số an toàn, vì kỹ sư kết cấu của công trình cần con số đó để ký.

Khu vực 6 × 8 m, trần 4 m, lắp quạt trần công nghiệp DF-30 được không?

Được — DF-30 là bậc nhỏ nhất vào được khu vực đó. Trần 4 m vượt mốc tối thiểu 3,4 m của DF-30. Cạnh ngắn 6 m thỏa quy tắc lọc đường kính của công cụ chọn quạt trần MEILILE: đường kính cánh nhỏ hơn cạnh ngắn tối thiểu 1,0 m, tức Ø3,0 m cần cạnh ngắn từ 4,0 m. Điểm treo phải chịu tải thiết kế từ 210 kg, bằng khối lượng tịnh 35 kg nhân hệ số an toàn 6, và con số đủ hay phải gia cường do kỹ sư kết cấu của công trình xác nhận. Diện tích 48 m² nằm dưới mức phủ tham chiếu 130–210 m² của DF-30 nên một máy là đủ. Lưu ý: với trần 4 m và cạnh ngắn 6 m, công cụ chọn quạt trần vẫn còn chỗ cho cỡ lớn hơn và sẽ đề xuất Ø4,5 m (DF-45) để lấy thêm gió; muốn dùng đúng DF-30 thì chọn thủ công ở mục «Phương án tự chọn / kết hợp» của công cụ. Muốn có dải gió hẹp hơn hoặc di chuyển được thì YF-1800 là lựa chọn còn lại, không có cỡ nào ở giữa.

Bài viết liên quan: Quạt trần công nghiệp cánh dài: chín bậc đường kính · Quạt trần công nghiệp 3m (DF-30) · Quạt HVLS là gì · Quạt công nghiệp di động · Quạt di động YF · Các loại quạt công nghiệp · Top thương hiệu quạt trần công nghiệp HVLS tại Việt Nam · Cách lắp đặt quạt trần công nghiệp · Quạt trần công nghiệp có bị rơi không · Công cụ chọn quạt trần HVLS · Công cụ chọn quạt di động YF

Giải pháp quạt trần công nghiệp tại MEILILE

MEILILE là nhà sản xuất động cơ PMSM chính hãng, phân phối chính thức tại Việt Nam qua Công ty TNHH Một Thành Viên Quốc Tế MEILILE, văn phòng kỹ thuật tại TP. Hồ Chí Minh và Bắc Ninh. Kỹ sư khảo sát thực tế, trả phương án và báo giá ngay trong ngày.

  • Khảo sát mặt bằng, đo trần và cạnh ngắn khoang, chốt ngay dòng máy nào vào được: DF từ trần 3,4 m, YF cho phần còn lại.
  • Thiết kế sơ đồ bố trí, bản vẽ ghi cao độ cánh, ống treo, chi tiết liên kết và tải thiết kế từng điểm.
  • Kỹ thuật viên MEILILE trực tiếp lắp đặt, nghiệm thu bằng 12 hạng mục có số đo, xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
  • Bảo hành trọn đời cả động cơ PMSM và biến tần — cam kết bằng hợp đồng.

Dải sản phẩm gồm quạt trần HVLS DF đường kính 3,0–7,3 m cho không gian trần cao và quạt di động YF cho xưởng trần thấp hoặc điểm nóng cục bộ, tất cả đều đi kèm chính sách bảo hành trọn đời. Giữa Ø1,8 m và Ø3,0 m không có bậc nào, và MEILILE sẽ nói thẳng khi cỡ bạn cần không nằm trong dòng máy MEILILE.

Gửi MEILILE ba con số DÀI × RỘNG × CAO TRẦN kèm loại kết cấu mái, kỹ sư sẽ trả lời model phù hợp, tải thiết kế điểm treo và báo giá trọn gói trong giờ làm việc.

Nhận phương án bố trí quạt và báo giá trọn gói miễn phí trong ngày.