Không có một con số chung cho mọi quạt công nghiệp: DF-30 ghi 0,5 kW, 35 kg còn DF-73 ghi 1,6 kW, 110 kg, cả hai đều ghi 3,0 A (bảng thông số chưa ghi rõ đo ở điện áp nào); YF-900 Type A ghi ≤300 W, 30 kg; BF-1500A ghi ≤600 W, chưa công bố khối lượng. Vì vậy phải tra đúng model, chép số cùng điều kiện đi kèm, và chọn CB theo nhãn tủ biến tần.
Ba câu hỏi đầu tiên về một chiếc quạt công nghiệp thường rất ngắn: bao nhiêu W, bao nhiêu ampe, nặng bao nhiêu. Người mua hỏi để tính điện, thợ điện hỏi để chuẩn bị nguồn, kỹ sư kết cấu hỏi để kiểm tra điểm treo. Câu trả lời cho quạt hút hay quạt thông gió không dùng được cho quạt trần HVLS đường kính 7,3 m hay quạt di động cánh 90 cm, vì đó là những loại máy khác hẳn. Bài này gom ba con số của MEILILE vào một chỗ, theo từng model của ba dòng: 9 model quạt trần DF, quạt di động YF và 6 model quạt treo tường BF. Ô nào hãng chưa công bố, chúng tôi ghi là chưa công bố và không ước tính thay.
Bài này chỉ tập trung vào việc tra và đọc thông số. Muốn xem ảnh thông số từng model, đọc thẻ thông số tất cả model; cách chia pha, chọn CB và tiết diện dây, đọc cấp điện cho dãy quạt trần công nghiệp; tiền điện mỗi tháng, đọc quạt công nghiệp tốn bao nhiêu tiền điện; các lớp giữ máy và điểm treo, đọc quạt trần công nghiệp có bị rơi không; cách thể hiện lên bản vẽ, đọc bản vẽ quạt trần công nghiệp.
Quạt công nghiệp bao nhiêu W, bao nhiêu kW, bao nhiêu ampe: vì sao không có một con số chung?
“Quạt công nghiệp” là tên gọi của cả một nhóm máy rất khác nhau. Chỉ riêng trong dải sản phẩm MEILILE, công suất đã đi từ ≤300 W của YF-900 đến 1,6 kW của DF-73, tức 1.600 W. Khối lượng đi từ 30 kg của YF-900 Type A đến 110 kg của DF-73. Một câu trả lời kiểu “quạt công nghiệp khoảng bao nhiêu W” vì vậy không giúp được ai: nó không đủ để lập danh mục phụ tải, không đủ để chuẩn bị nguồn, càng không đủ để kiểm tra kết cấu.

Ba con số này cũng không suy ra được từ nhau. Nhìn vào quạt trần DF sẽ thấy ngay hai ví dụ, cả hai đều lấy từ bảng thông số của MEILILE:
- Cùng công suất, khác khối lượng. DF-45, DF-40, DF-35 và DF-30 cùng ghi 0,5 kW, nhưng khối lượng tịnh lần lượt là 60, 47, 40 và 35 kg.
- Khác công suất, cùng dòng điện. DF-50 ghi 0,75 kW, DF-45 ghi 0,5 kW, cả hai đều ghi dòng đầy tải 2,9 A. DF-73 ghi 1,6 kW và DF-30 ghi 0,5 kW, cả hai đều ghi 3,0 A.
Bảng thông số chưa ghi rõ dòng đầy tải đo ở phía nào và ở điện áp nào. Vì vậy, đừng lấy W chia cho V để đoán ampe rồi coi đó là số của hãng. Đường kính cánh cũng không cho biết khối lượng, và công suất không dùng để so lượng gió. Ở dòng DF, DF-45 và DF-40 cùng 0,5 kW nhưng lượng gió công bố là 5.000 và 4.000 m³/phút; DF-60 và DF-55 cùng 1,3 kW và cùng 13.500 m³/phút dù đường kính khác nhau. Mỗi cột cần được đọc riêng, từ đúng hàng của đúng model.
Quạt trần đường kính lớn chỉ cần công suất nhỏ, điều này khác với hình dung quen thuộc về quạt: DF-73 quay 57 vòng/phút, DF-30 quay 100 vòng/phút, và đều dùng động cơ PMSM qua biến tần. Phần nguyên lý xem trang công nghệ PMSM; ở đây chỉ cần nhớ rằng không thể đọc công suất của quạt trần HVLS theo kinh nghiệm với quạt hút cỡ nhỏ.
Quạt trần DF bao nhiêu kW, bao nhiêu ampe, nặng bao nhiêu kg: bảng tra 9 model
Bảng dưới đặt cả ba con số của 9 model DF trên cùng một hàng, kèm điện áp vì điện áp là điều kiện để đọc cột dòng điện, và kèm tải thiết kế điểm treo vì tính tải này là việc đầu tiên kỹ sư kết cấu làm với cột khối lượng. DF-55 chỉ có một bản công suất 1,3 kW. Công suất và dòng đầy tải lấy từ bảng thông số quạt trần HVLS, khối lượng tịnh lấy từ bộ dữ liệu của công cụ chọn quạt trần; số 3,3 A ở bản 380 V của DF-60 và DF-55 đối chiếu thêm bài cấp điện cho dãy quạt trần công nghiệp.
| Model | Đường kính | Công suất | Điện áp | Dòng đầy tải theo bảng thông số | Khối lượng tịnh | Tải thiết kế điểm treo (× 6) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| DF-73 | Ø7,3 m | 1,6 kW (1.600 W) | 380 V | 3,0 A | 110 kg | ≥660 kg |
| DF-65 | Ø6,5 m | 1,5 kW (1.500 W) | 380 V | 3,3 A | 95 kg * | ≥570 kg * |
| DF-60 | Ø6,0 m | 1,3 kW (1.300 W) | 380 V hoặc 220 V | 3,3 A (trang web liệt kê ở bản 380 V); bản 220 V không có số riêng | 95 kg | ≥570 kg |
| DF-55 | Ø5,5 m | 1,3 kW (1.300 W) | 380 V hoặc 220 V | 3,3 A (trang web liệt kê ở bản 380 V); bản 220 V không có số riêng | 90 kg | ≥540 kg |
| DF-50 | Ø5,0 m | 0,75 kW (750 W) | 220 V | 2,9 A | 70 kg | ≥420 kg |
| DF-45 | Ø4,5 m | 0,5 kW (500 W) | 220 V | 2,9 A | 60 kg | ≥360 kg |
| DF-40 | Ø4,0 m | 0,5 kW (500 W) | 220 V | 2,9 A | 47 kg | ≥282 kg |
| DF-35 | Ø3,5 m | 0,5 kW (500 W) | 220 V | 3,0 A | 40 kg | ≥240 kg |
| DF-30 | Ø3,0 m | 0,5 kW (500 W) | 220 V | 3,0 A | 35 kg | ≥210 kg |
* DF-65: khối lượng 95 kg tạm lấy bằng DF-60, chưa được nhà máy xác nhận nên không coi là giá trị dự phòng. Tải thiết kế 570 kg của DF-65 tính từ con số tạm này. Hồ sơ kết cấu cần số chính thức thì đề nghị MEILILE xin xác nhận trước khi ký hợp đồng.
Về cột công suất. Dòng DF có năm mức công suất: 0,5 kW, 0,75 kW, 1,3 kW, 1,5 kW và 1,6 kW. Muốn quy ra watt chỉ cần nhân 1.000: 0,75 kW là 750 W, 1,6 kW là 1.600 W. Đây là công suất danh định theo bảng thông số. Quạt chạy qua biến tần và chỉnh tốc độ vô cấp, nên điện tiêu thụ khi chạy chậm khác với con số này; cách tính theo giờ chạy nằm ở bài bật quạt cả ngày hết bao nhiêu tiền điện.
Về cột dòng điện. Cột này đi kèm hai điều kiện. Một là bảng thông số chưa ghi rõ dòng đầy tải đo ở phía nào và ở điện áp nào cho từng model. Hai là DF-60 và DF-55 có hai bản điện áp: trang web liệt kê 3,3 A ở bản 380 V; bản 220 V không có số riêng. Cả hai điều kiện dẫn tới cùng một việc phải làm: CB chọn theo dòng đầu vào ghi trên nhãn tủ biến tần của đúng bản đã đặt. Trình tự chọn nằm ở bài cấp điện cho dãy quạt trần công nghiệp.
Về cột khối lượng. Khối lượng tịnh tính cho máy hoàn chỉnh kèm ống treo 500 mm, chưa tính khung gá phụ và giá đỡ chống lắc. Ống treo dài hơn 500 mm hoặc có thêm khung gá thì con số thay đổi. Tủ biến tần lắp trên cột hoặc tường, không treo trên điểm treo của quạt; khối lượng tủ cần hỏi khi báo giá.
Về cột tải thiết kế. Con số này bằng khối lượng tịnh nhân hệ số 6, từ 210 kg của DF-30 tới 660 kg của DF-73. Đó là số liệu đầu vào cho kỹ sư kết cấu của công trình, không phải kết luận thay họ: ống treo dài hơn 500 mm, có khung gá hoặc mái nhẹ thì số này thay đổi, kỹ sư kết cấu công trình chốt. Muốn biết vì sao lấy hệ số 6 và kiểm tra điểm treo ra sao, đọc mục hệ số 6; ghi lên bản vẽ thế nào, đọc mục điểm treo trên bản vẽ.
Quạt di động YF bao nhiêu W, nặng bao nhiêu kg: bảng tra theo cỡ cánh và kiểu máy
Dòng YF khác DF ở hai điểm khi đọc số. Công suất được công bố dưới dạng mức trần, có dấu ≤. Khối lượng phụ thuộc cả cỡ cánh lẫn kiểu máy, nên hỏi “YF-1500 nặng bao nhiêu” chưa đủ, phải nói rõ Type A, Type B hay Type C. Type A là kiểu trống lăn, Type B là kiểu đứng chỉnh góc −45° đến +90°, Type C là kiểu tự động đảo gió trái phải.
| Cỡ máy | Đường kính cánh | Công suất | Type A | Type B | Type C | Dòng điện |
|---|---|---|---|---|---|---|
| YF-900 | 90 cm | ≤300 W | 30 kg | 33 kg | 35 kg (YF-900C, nhận theo đơn đặt hàng) | Chưa công bố |
| YF-1200 | 120 cm | ≤450 W | 40 kg | 43 kg | 45 kg (YF-1200C, nhận theo đơn đặt hàng) | Chưa công bố |
| YF-1500 | 150 cm | ≤600 W | 49 kg | 53 kg | 55 kg (YF-1500C, nhận theo đơn đặt hàng) | Chưa công bố |
| YF-1800 | 180 cm | ≤850 W | 58 kg (nhận theo đơn đặt hàng) | Không có | Không có | Chưa công bố |
MEILILE không chào bán YF-1800 Type B và Type C. YF-1800 chỉ có Type A và nhận theo đơn đặt hàng, không có sẵn trong kho. Type B chỉ có ba cỡ YF-900, YF-1200, YF-1500. Type C gồm YF-900C, YF-1200C, YF-1500C và chỉ nhận theo đơn đặt hàng. Khi xem báo giá hoặc so sánh, hãy đối chiếu đúng mã kiểu máy, vì cùng cỡ YF-1500 mà Type A và Type C đã chênh nhau 6 kg.
Dấu ≤ nghĩa là gì. YF-1500 ghi ≤600 W là mức trần công bố, không có nghĩa máy luôn tiêu thụ đúng 600 W. Quạt có 10 cấp tốc độ cài sẵn, chạy cấp thấp thì ít điện hơn. Khi chép vào hồ sơ, giữ nguyên dấu ≤; bỏ dấu này đi thì mức trần dễ bị hiểu thành số đo thực tế. Mức trần này chỉ dùng cho danh mục phụ tải, ước lượng điện năng; không dùng chọn CB, chọn dây.
Dòng điện của YF. MEILILE chưa công bố dòng điện của các máy YF trên website. Chúng tôi không tính ngược từ W sang A để điền vào bảng, vì phép tính đó cần những thông số chưa công bố. Về điện áp, bản 220 V một pha cắm điện là chạy, nhưng nguồn cấp vẫn cần aptomat; bản 380 V ba pha cần đấu nối đúng sơ đồ; mỗi máy chỉ dùng đúng cấp điện áp ghi trên tem máy. Theo hướng dẫn sử dụng, nguồn cấp cần một aptomat riêng và một aptomat chống giật (RCD loại A hoặc B, dòng rò 30 mA). Aptomat riêng dùng để cách ly khi bảo trì sau khi quạt đã dừng hẳn, không dùng để tắt quạt hằng ngày; lý do xem bài quạt công nghiệp có điều khiển từ xa không. Muốn có số dòng điện để chọn thiết bị bảo vệ, hãy đề nghị MEILILE xác nhận khi báo giá.
Khối lượng của YF dùng vào việc gì. YF đặt trên sàn nên con số 30–58 kg không đi vào phép tính điểm treo như DF. Nó chủ yếu phục vụ việc chuyển máy và xếp hàng: lô 10 quạt YF-1500 Type A có khối lượng tịnh 490 kg, chưa tính bao bì. Nếu xưởng phải đưa quạt qua sàn lửng, thang hàng hoặc xe nhỏ, nên kiểm tra sớm theo số này thay vì đợi đến ngày giao. Muốn chọn cỡ và số lượng, dùng công cụ chọn quạt di động; muốn xem đầy đủ về dòng này, đọc trang quạt di động YF.
Quạt treo tường BF bao nhiêu W: công suất đã công bố, khối lượng và ampe chưa công bố
Với dòng BF, nói thật là chưa có đủ cả ba con số. Công suất có đủ cho 6 model. Khối lượng và dòng điện thì trang web chưa công bố. Chúng tôi để nguyên hai ô đó là “chưa công bố”, vì một con số đoán sẽ đi thẳng vào phép tính neo tường của người khác.
| Model | Đường kính cánh | Công suất | Điện áp | Dòng điện | Khối lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| BF-900A | 90 cm | ≤300 W | 220 V một pha; bản 380 V ba pha theo đơn | Chưa công bố | Chưa công bố |
| BF-900B | 90 cm | ≤300 W | 220 V một pha; bản 380 V ba pha theo đơn | Chưa công bố | Chưa công bố |
| BF-1200A | 120 cm | ≤450 W | 220 V một pha; bản 380 V ba pha theo đơn | Chưa công bố | Chưa công bố |
| BF-1200B | 120 cm | ≤450 W | 220 V một pha; bản 380 V ba pha theo đơn | Chưa công bố | Chưa công bố |
| BF-1500A | 150 cm | ≤600 W | 220 V một pha; bản 380 V ba pha theo đơn | Chưa công bố | Chưa công bố |
| BF-1500B | 150 cm | ≤600 W | 220 V một pha; bản 380 V ba pha theo đơn | Chưa công bố | Chưa công bố |
Vì sao không lấy số của YF thay vào. BF dùng chung cụm động cơ PMSM và bộ điều khiển biến tần với YF, nên công suất theo cỡ cánh giống nhau: 90 cm ≤300 W, 120 cm ≤450 W, 150 cm ≤600 W. Nhưng BF dùng giá đỡ treo tường thay cho khung đế bánh xe của YF, nên khối lượng toàn máy không thể coi là bằng nhau. Bản B còn có thêm cơ cấu quay đảo tự động. Dòng điện cũng vậy: dùng chung bộ điều khiển không có nghĩa MEILILE đã công bố một con số dùng được cho cả hai dòng.
Thông tin đã có cho người phụ trách phần tường. Trang quạt treo tường công nghiệp BF ghi giá đỡ thép cố định bằng 4 bộ bu lông nở M12 hoặc theo bộ phụ kiện kèm máy, chiều sâu neo từ 80 mm; kết cấu tường và bu lông phải chịu được tối thiểu 6 lần trọng lượng quạt; cỡ cánh 150 cm cần xác nhận khả năng chịu tải điểm treo trước khi lắp. Các loại tường lắp được gồm bê tông cốt thép, tường gạch đặc xây vữa xi măng dày từ 200 mm, cột hoặc dầm thép kết cấu có bản mã. Không lắp lên gạch rỗng, gạch block nhẹ AAC không gia cố, tấm thạch cao, tấm xi măng sợi, vách tôn, panel EPS hoặc PU. Phần này đã đủ để loại trước những bức tường không dùng được, nhưng kỹ sư muốn tính tải lên tường vẫn cần con số khối lượng do MEILILE xác nhận khi báo giá.
Điện áp. Điện áp tiêu chuẩn của BF là 220 V một pha, bản 380 V ba pha đặt theo đơn hàng. Mỗi máy chỉ dùng đúng cấp điện áp ghi trên tem máy, nên khi hỏi dòng điện phải nói rõ đang hỏi bản nào.
Ba con số dùng vào việc gì: người mua, thợ điện và kỹ sư kết cấu cần số nào
Phần lớn nhầm lẫn xảy ra khi một con số đúng được đem dùng sai việc. Bảng dưới tách ba con số theo người dùng, việc được làm và việc không được làm. Đây là khuyến nghị đọc số của kỹ thuật MEILILE, không phải số đo mới.
| Con số | Ai cần | Dùng để | Không dùng để | Điều kiện đi kèm |
|---|---|---|---|---|
| Công suất (W, kW) | Người mua, kế toán, kỹ sư điện lập danh mục phụ tải | Ước lượng điện năng, cộng tải danh định của cả dãy, so sánh hai phương án về mức tiêu thụ điện | Chọn CB, chọn dây, so lượng gió giữa hai model | DF là công suất danh định; YF và BF là mức trần ≤ |
| Dòng điện (A) | Thợ điện, kỹ sư cơ điện | Biết con số trong bảng thông số để đối chiếu, chép vào hồ sơ kèm đúng điều kiện | Tự lấy làm dòng định mức CB; tự quy đổi từ W sang A | Chưa ghi rõ đo ở phía nào, ở điện áp nào; căn cứ chọn CB là dòng đầu vào trên nhãn tủ |
| Khối lượng (kg) | Kỹ sư kết cấu, bộ phận kho vận | Tính tải thiết kế điểm treo DF; tính khối lượng lô hàng khi vận chuyển | Coi khối lượng tịnh là tải thiết kế; suy số BF từ số YF | DF kèm ống treo 500 mm, chưa tính khung gá phụ, giá đỡ chống lắc; khối lượng tủ biến tần cần hỏi khi báo giá |
Nếu cần làm việc trước khi có máy thì sao? Với thợ điện và kỹ sư cơ điện, trước hết là điện áp, sau đó là dòng đầu vào trên nhãn tủ. Con số trong bảng thông số giúp hình dung, nhưng khi đã có nhãn tủ thì nhãn tủ là căn cứ. Nếu máy chưa về mà phải ra bản vẽ trước, hãy đề nghị MEILILE cung cấp dòng đầu vào của đúng bản điện áp đó trước khi ra bản vẽ. Chưa có số thì ghi “chờ xác nhận” trên bản vẽ, không điền dòng trong bảng thông số thành dòng tính toán.
Sáu điều kiện đi kèm không được bỏ sót khi chép số vào hồ sơ
Con số trong bảng chỉ đúng khi đi cùng điều kiện đi kèm của nó. Khi chép sang bảng dự toán, thuyết minh hay email cho nhà thầu, sáu điều kiện sau là phần hay bị rơi mất, và mỗi điều kiện bị bỏ sót đều khiến người đọc phía sau hiểu sai.
- Dấu ≤ của YF và BF. Viết “YF-1800 ≤850 W”, không viết “YF-1800 850 W”. Đây là mức trần công bố.
- Điều kiện của dòng đầy tải DF. Viết “DF-73: 3,0 A theo bảng thông số, chưa ghi rõ đo ở phía nào, ở điện áp nào”, không viết gọn “DF-73 chạy 3,0 A”.
- Bản điện áp của DF-60 và DF-55. Trang web liệt kê 3,3 A ở bản 380 V; bản 220 V không có số riêng. Với bản 220 V, ghi “chưa có số riêng, đọc nhãn tủ”. Bài cấp điện có nêu một ước tính sơ bộ cho bản 220 V kèm giả định, nhưng ước tính đó không phải số trong bảng thông số.
- Phạm vi của khối lượng tịnh DF. Ghi kèm “gồm ống treo 500 mm, chưa tính khung gá phụ và giá đỡ chống lắc”; khối lượng tủ biến tần cần hỏi khi báo giá.
- Tình trạng của DF-65. Ghi “95 kg, tạm lấy bằng DF-60, chưa được nhà máy xác nhận”. Không ghi rằng đây là số dự phòng.
- Ô chưa công bố của BF và YF. Dòng điện YF, BF và khối lượng BF để trống hoặc ghi “chờ MEILILE xác nhận”. Không điền số tự tính hay số của một dòng khác.
Hai lỗi đọc khác cũng hay gặp. Một là coi tải thiết kế 660 kg của DF-73 là khối lượng của quạt, trong khi khối lượng tịnh là 110 kg. Hai là cộng dòng điện của nhiều quạt thành một con số rồi chọn CB tổng, trong khi quạt 220 V còn phải chia lên ba pha; việc này có trình tự riêng trong mục chọn CB theo nhánh.
Ví dụ: chép số cho một đơn 8 quạt DF-73 và 4 quạt YF-1500 Type A
Giả sử xưởng dự kiến 8 quạt trần DF-73 cho khu sản xuất và 4 quạt di động YF-1500 Type A cho các điểm nóng. Ví dụ này chỉ minh họa cách đọc số, chưa phải đề xuất số lượng cho một mặt bằng cụ thể. Sau đây là cách ba con số đi vào bốn phần của hồ sơ.
- Phụ tải: 8 × 1,6 kW = 12,8 kW danh định cho quạt trần; 4 × ≤600 W = ≤2.400 W cho quạt di động. Ghi gộp là 12,8 kW danh định + ≤2,4 kW. Con số này dùng cho danh mục phụ tải và phép tính điện năng, không dùng để chọn CB.
- Điện: DF-73 là bản 380 V, bảng thông số ghi 3,0 A và chưa ghi rõ điều kiện đo. Hồ sơ ghi con số này kèm điều kiện, và ghi “CB chốt theo dòng đầu vào trên nhãn tủ”. Với YF-1500, hồ sơ ghi “dòng điện chờ MEILILE xác nhận theo báo giá”, kèm bản điện áp đã chọn.
- Kết cấu: mỗi điểm treo DF-73 có tải thiết kế từ 660 kg (110 kg × 6), tính riêng cho từng điểm treo, không chia nhỏ và không cộng thành một số chung. Quạt YF đặt sàn không vào phần này.
- Vận chuyển: 8 × 110 kg = 880 kg cho quạt trần và 4 × 49 kg = 196 kg cho quạt di động, tổng khối lượng tịnh 1.076 kg, chưa tính bao bì; khối lượng tủ biến tần cần hỏi khi báo giá.
Cùng một đơn hàng, ba người đọc ba bộ số khác nhau: 12,8 kW danh định + ≤2,4 kW; 3,0 A kèm nhãn tủ; và ≥660 kg mỗi điểm treo. Không con số nào trong đó thay được các con số còn lại. Nếu xưởng chưa chốt model và số lượng, hãy bắt đầu từ công cụ chọn quạt trần rồi quay lại bảng tra này để chép số.
Số chưa công bố thì hỏi thế nào, không tự suy
Các ô “chưa công bố” trong bài không có nghĩa là không có câu trả lời, mà là câu trả lời cần được MEILILE xác nhận theo đúng cấu hình đơn hàng trước khi đi vào hồ sơ. Khi hỏi, câu hỏi càng cụ thể thì câu trả lời càng dùng được. Nên gửi kèm:
- Mã máy đầy đủ: ví dụ BF-1500B, YF-1200 Type B, DF-60. Riêng YF, thiếu mã kiểu thì chưa tra được khối lượng.
- Bản điện áp: 220 V một pha hay 380 V ba pha. Với DF-60 và DF-55, đây là điều kiện để đọc dòng điện; điện áp phải chốt ngay khi đặt hàng.
- Số cần hỏi và lý do: cần dòng đầu vào để chọn CB, cần khối lượng để tính neo tường, hay cần khối lượng cả bao bì để đặt xe.
- Điều kiện lắp: với DF, chiều dài ống treo nếu khác 500 mm và kiểu kết cấu treo; với BF, loại tường hoặc cột định gắn.
Số nhận được nên ghi lại cùng ngày và phiên bản báo giá, để sau này còn đối chiếu với nhãn tủ, tem máy lúc nhận hàng. Số trên nhãn là căn cứ; nếu số trên nhãn tủ hay tem máy lệch với số trong hồ sơ thì chưa đóng điện, hãy báo kỹ thuật MEILILE xác nhận rồi mới chốt thiết bị bảo vệ.
Câu hỏi thường gặp về quạt công nghiệp bao nhiêu W, ampe, kg
Quạt công nghiệp bao nhiêu W, bao nhiêu ampe, nặng bao nhiêu kg?
Không có một con số chung cho mọi quạt công nghiệp, phải tra đúng model. Trong dải sản phẩm MEILILE, quạt trần DF từ 0,5 kW đến 1,6 kW và từ 35 kg đến 110 kg, dòng đầy tải theo bảng thông số từ 2,9 A đến 3,3 A, nhưng bảng chưa ghi rõ dòng này đo ở phía nào và ở điện áp nào. Quạt di động YF từ ≤300 W đến ≤850 W, từ 30 kg đến 58 kg. Quạt treo tường BF từ ≤300 W đến ≤600 W. Dòng điện của YF, BF và khối lượng của BF chưa công bố.
Quạt trần công nghiệp bao nhiêu kW?
Theo bảng thông số MEILILE, DF-30, DF-35, DF-40 và DF-45 cùng 0,5 kW; DF-50 là 0,75 kW; DF-55 và DF-60 cùng 1,3 kW; DF-65 là 1,5 kW; DF-73 là 1,6 kW. Đổi ra watt là 500 W, 750 W, 1.300 W, 1.500 W và 1.600 W. Đây là công suất danh định của từng model, không cho biết model đó nặng bao nhiêu hay nên dùng CB nào: bốn model cùng 0,5 kW có khối lượng tịnh từ 35 kg đến 60 kg.
Quạt trần công nghiệp bao nhiêu ampe, lấy số đó chọn CB được không?
Bảng thông số MEILILE ghi dòng đầy tải 2,9 A đến 3,3 A tùy model, nhưng chưa ghi rõ dòng này đo ở phía nào và ở điện áp nào, nên không lấy cột này làm căn cứ chọn CB. CB và tiết diện dây chọn theo dòng đầu vào ghi trên nhãn tủ biến tần của đúng bản điện áp đã đặt. Riêng DF-60 và DF-55, trang web liệt kê 3,3 A ở bản 380 V; bản 220 V không có số riêng. Không tự quy đổi từ kW sang ampe rồi coi đó là số của hãng.
Quạt trần công nghiệp nặng bao nhiêu kg, điểm treo tính thế nào?
Khối lượng tịnh từ 35 kg (DF-30) đến 110 kg (DF-73), tính cho máy hoàn chỉnh kèm ống treo 500 mm, chưa tính khung gá phụ và giá đỡ chống lắc; khối lượng tủ biến tần cần hỏi khi báo giá. Tải thiết kế điểm treo bằng khối lượng tịnh nhân 6, từ 210 kg đến 660 kg; ống treo dài hơn 500 mm, có khung gá hoặc mái nhẹ thì số này thay đổi, kỹ sư kết cấu công trình chốt. Riêng DF-65 ghi 95 kg, tạm lấy bằng DF-60, chưa được nhà máy xác nhận nên không coi là giá trị dự phòng; hồ sơ kết cấu cần số chính thức thì đề nghị MEILILE xin xác nhận trước khi ký hợp đồng.
Quạt di động YF bao nhiêu W và nặng bao nhiêu kg?
YF-900 ≤300 W, YF-1200 ≤450 W, YF-1500 ≤600 W, YF-1800 ≤850 W; dấu ≤ là mức trần công bố, không phải mức tiêu thụ ở mọi cấp tốc độ. Type A nặng 30, 40, 49 kg theo ba cỡ YF-900, YF-1200, YF-1500; Type B nặng 33, 43, 53 kg; Type C (YF-900C, YF-1200C, YF-1500C, nhận theo đơn đặt hàng) nặng 35, 45, 55 kg. YF-1800 chỉ có Type A, 58 kg, nhận theo đơn đặt hàng. Dòng điện của YF chưa công bố, nên hỏi MEILILE khi báo giá.
Quạt treo tường BF nặng bao nhiêu kg, bao nhiêu ampe?
Trang web chưa công bố khối lượng và dòng điện của các máy BF, nên bài này không ghi số. MEILILE không lấy khối lượng của YF để thay cho BF, vì BF chỉ dùng chung cụm động cơ và bộ điều khiển với YF, còn giá đỡ thì khác. Con số đã công bố là công suất: BF-900A/B ≤300 W, BF-1200A/B ≤450 W, BF-1500A/B ≤600 W. Cần số khối lượng hoặc dòng điện cho hồ sơ, hãy đề nghị MEILILE xác nhận khi báo giá.
Nguồn số liệu trong bài: công suất, dòng đầy tải, tần số, lượng gió và ghi chú về điều kiện đo của quạt trần DF theo bảng thông số trên trang quạt trần HVLS; khối lượng tịnh, tốc độ quay và điện áp theo bộ dữ liệu công cụ chọn quạt trần MEILILE, tải thiết kế điểm treo bằng khối lượng tịnh nhân hệ số 6 theo cùng bộ dữ liệu; công suất, khối lượng Type A, Type B của quạt di động YF theo bảng thông số trên trang quạt di động, Type C theo catalogue của hãng; công suất, điện áp, giá đỡ, bu lông và loại tường của quạt treo tường BF theo trang quạt treo tường công nghiệp; yêu cầu aptomat theo hướng dẫn sử dụng quạt YF. Dòng điện YF, BF và khối lượng BF chưa công bố nên không ghi số. Cách đọc số, ví dụ đơn hàng và danh sách thông tin cần gửi là khuyến nghị của kỹ thuật MEILILE, không phải số đo; các phép cộng và nhân trong ví dụ là phép tính từ số công bố.
Bài viết liên quan: Thẻ thông số tất cả model · Cấp điện cho dãy quạt trần công nghiệp · Tiền điện quạt công nghiệp · Quạt trần công nghiệp có bị rơi không · Bản vẽ quạt trần công nghiệp · Quạt treo tường công nghiệp BF
