Logo MEILILE — quạt công nghiệp PMSMMEILILEQuạt công nghiệp PMSM
Quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc · So sánh với QCVN 26:2025 · Cập nhật 10/2026

Độ ồn cho phép trong nhà máy theo QCVN 24:2016/BYT: 85 dBA cho ca 8 giờ

Đội ngũ kỹ thuật MEILILE · Chuyên trách hệ thống thông gió công nghiệp · 13/10/2026 · Đọc 20 phút

Tóm tắt nhanh

Độ ồn cho phép trong nhà máy theo QCVN 24:2016/BYT là 85 dBA cho 8 giờ tiếp xúc; cứ tăng 3 dB thì thời gian cho phép giảm một nửa (88 dBA cho 4 giờ, 91 dBA cho 2 giờ), mức áp âm cực đại ở bất kỳ thời điểm nào không được vượt quá 115 dBA. So với vị trí sản xuất trực tiếp, văn phòng và phòng điều khiển có giới hạn thấp hơn, từ 80 xuống 55 dBA. QCVN 26:2025/BNNMT là quy chuẩn tiếng ồn môi trường xung quanh; tiếng ồn người lao động tiếp xúc trong xưởng được đối chiếu với QCVN 24:2016/BYT.

Gõ “tiêu chuẩn tiếng ồn trong sản xuất” vào ô tìm kiếm, bạn sẽ gặp hai nhóm con số lẫn vào nhau: nhóm 85 dBA cho 8 giờ, và nhóm 70 dBA ban ngày, 55 dBA ban đêm. Nhóm thứ hai thuộc quy chuẩn tiếng ồn môi trường, dùng cho khu dân cư và khu vực bên ngoài hàng rào cơ sở sản xuất. Người phụ trách an toàn lao động cần nhóm thứ nhất, vì đợt quan trắc môi trường lao động đo tiếng ồn tại vị trí người công nhân đứng làm việc và đối chiếu với QCVN 24:2016/BYT. Bài này trình bày đủ ba bảng của quy chuẩn đó, cách tính khi một ca có nhiều mức ồn, chỗ khác nhau giữa QCVN 24 và QCVN 26:2025, cách đo và chế tài liên quan, rồi trả lời câu hỏi mà người chọn thiết bị thông gió hay hỏi: quạt công nghiệp góp bao nhiêu vào tiếng ồn của xưởng. Nội dung quy chuẩn lấy theo văn bản hiện hành tại ngày 13/10/2026.

Trong bài: Quy chuẩn nào, áp dụng cho ai · Bảng 1: thời gian và mức ồn · Bảng 2: văn phòng, phòng điều khiển · Một ca nhiều mức ồn · QCVN 24 và QCVN 26:2025 · Đo và chế tài · Quạt công nghiệp và tiếng ồn · Hỏi đáp

Độ ồn cho phép trong nhà máy theo quy chuẩn nào, và áp dụng cho ai

Văn bản đang áp dụng là QCVN 24:2016/BYT, tên đầy đủ là “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc”, do Bộ Y tế ban hành kèm Thông tư 24/2016/TT-BYT ký ngày 30/06/2016, có hiệu lực từ ngày 01/12/2016. Quy chuẩn này thay phần quy định về tiếng ồn trong bộ tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành kèm Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT. Số hiệu viết đúng là “QCVN 24:2016/BYT”, với dấu hai chấm giữa số thứ tự và năm; một số bài viết ghi “QCVN 24/2016/BYT” nên khi tra cứu văn bản gốc hãy dùng cách viết có dấu hai chấm.

Điểm cần nắm trước khi đọc các bảng: quy chuẩn này đặt giới hạn cho mức tiếp xúc của người lao động, gắn với hai biến là mức âm tại vị trí làm việc và thời gian người đó ở trong mức âm ấy. Trong ba bảng của quy chuẩn không có bảng nào ghi giới hạn tiếng ồn cho từng loại máy hay thiết bị. Vì vậy câu hỏi “máy này có đạt QCVN 24 không” không có câu trả lời trực tiếp; câu hỏi đúng là “người đứng ở vị trí này, trong ca làm việc này, tiếp xúc bao nhiêu”. Cùng một máy dập, công nhân vận hành đứng sát máy cả ca và người kiểm hàng đi qua vài lần trong ngày là hai kết quả khác nhau, được đối chiếu theo hai cách khác nhau.

Đối tượng phải quan tâm là mọi cơ sở có người lao động làm việc trong môi trường có tiếng ồn: xưởng cơ khí, dệt may, gỗ, nhựa, bao bì, kho có xe nâng và băng tải. Bộ Y tế, qua Cục Quản lý môi trường y tế, là cơ quan hướng dẫn thực hiện quy chuẩn. Phần trách nhiệm của người sử dụng lao động (đo định kỳ, khắc phục khi vượt, cấp phương tiện bảo vệ) được trình bày ở phần đo và chế tài phía dưới.

Bảng 1: 85 dBA cho 8 giờ, cứ thêm 3 dB thì thời gian cho phép giảm một nửa

Bảng 1 của QCVN 24:2016/BYT quy định mức áp âm tương đương (LAeq) cho phép theo thời gian tiếp xúc trong ngày. LAeq là mức âm “trung bình năng lượng” của khoảng thời gian đo, tính theo đặc tính A (đơn vị dBA), gần với cách tai người cảm nhận. Mốc gốc là 85 dBA cho 8 giờ. Cột thứ ba dưới đây không có trong văn bản; đó là thời gian tính lại theo quy tắc 3 dB để bạn đối chiếu với con số đã làm tròn trong quy chuẩn.

Bảng 1: 85 dBA cho 8 giờ, cứ thêm 3 dB thì thời gian cho phép giảm một nửa
Bảng 1 QCVN 24:2016/BYT: giới hạn mức áp âm tương đương theo thời gian tiếp xúc (cột cuối là phép tính đối chiếu của MEILILE theo quy tắc 3 dB, không phải nội dung văn bản)
Thời gian tiếp xúc trong ngàyLAeq cho phép (dBA)Thời gian tính theo quy tắc 3 dB
8 giờ858 giờ
4 giờ884 giờ
2 giờ912 giờ
1 giờ941 giờ
30 phút9730 phút
15 phút10015 phút
7 phút1037,5 phút (văn bản làm tròn thành 7 phút)
3 phút1063,75 phút (văn bản ghi 3 phút)
2 phút109khoảng 1,9 phút (văn bản ghi 2 phút)
1 phút112khoảng 56 giây (văn bản ghi 1 phút)
30 giây115khoảng 28 giây (văn bản ghi 30 giây)

Dưới bảng, quy chuẩn ghi thêm một điều kiện áp cho mọi trường hợp: trong mọi thời điểm khi làm việc, mức áp âm cực đại (Max) không vượt quá 115 dBA. Như vậy một tiếng va đập ngắn lên tới 118 dBA vẫn là vượt, dù tổng năng lượng trong ca rất thấp.

Cách đọc bảng này dễ sai ở hai chỗ. Chỗ thứ nhất là nghĩ 88 dBA “chỉ hơn 85 một chút”. Thang decibel là thang logarit; tăng 3 dB nghĩa là năng lượng âm tăng gấp đôi, nên thời gian cho phép giảm còn một nửa. Đứng ở vị trí 94 dBA một giờ đã dùng hết lượng tiếp xúc của cả ngày, tương đương đứng ở 85 dBA tám giờ. Chỗ thứ hai là áp nhầm con số của nước khác. Quy chuẩn Việt Nam dùng quy tắc 3 dB và mốc 85 dBA; một số tài liệu nước ngoài dùng mốc và quy tắc khác. Văn bản QCVN 24:2016/BYT cũng không có giới hạn đỉnh tính theo đặc tính C (dBC); nếu một bài viết ghi “đỉnh 140 dBC” như một quy định Việt Nam, con số đó không nằm trong văn bản QCVN 24:2016/BYT. Khi lập báo cáo, chỉ đối chiếu với hai giới hạn có trong văn bản: LAeq theo thời gian ở Bảng 1 và mức cực đại 115 dBA.

Bảng 2: văn phòng, phòng điều khiển trong nhà máy có giới hạn thấp hơn 85 dBA

Con số 85 dBA chỉ áp cho vị trí lao động sản xuất trực tiếp. Bảng 2 của quy chuẩn chia nơi làm việc thành năm nhóm, và bốn nhóm còn lại có giới hạn thấp hơn, kèm giới hạn theo từng dải ốc ta (dải tần số tính theo tần số trung tâm). Đây là phần các bài tổng hợp hay bỏ qua, trong khi nhà máy nào cũng có phòng điều khiển, phòng QC, phòng kế toán nằm sát xưởng.

Bảng 2: văn phòng, phòng điều khiển trong nhà máy có giới hạn thấp hơn 85 dBA
Bảng 2 QCVN 24:2016/BYT: giới hạn cho phép mức áp suất âm tại các vị trí lao động theo dải ốc ta (cột dBA là mức âm chung hoặc mức âm tương đương; các cột Hz là mức áp suất âm, dB, theo tần số trung tâm của dải)
Vị trí lao độngMức âm chung (dBA)63 Hz125 Hz250 Hz500 Hz1000 Hz2000 Hz4000 Hz8000 Hz
1. Vị trí làm việc, lao động, sản xuất trực tiếp859992868380787674
2. Buồng theo dõi, điều khiển từ xa không có điện thoại; phòng thí nghiệm, thực nghiệm; phòng thiết bị máy có nguồn ồn809487827875737170
3. Buồng điều khiển có điện thoại; phòng điều phối; phòng lắp máy chính xác; đánh máy chữ708779726865636159
4. Các phòng chức năng, hành chính, kế toán, kế hoạch658374686360575554
5. Phòng lao động trí óc, nghiên cứu thiết kế, thống kê, lập chương trình máy tính, phòng thí nghiệm lý thuyết và xử lý số liệu557566595450474543

So sánh cột mức âm chung giữa năm nhóm sẽ thấy quy luật: công việc càng cần nghe, nói, tập trung thì giới hạn càng thấp. Một buồng điều khiển có điện thoại đặt cạnh dây chuyền (nhóm 3) phải giữ ở 70 dBA, thấp hơn vị trí sản xuất 15 dB. Phòng kỹ thuật thiết kế, lập trình (nhóm 5) chỉ được 55 dBA. Trên thực tế, những phòng này thường không đạt do tiếng ồn từ xưởng lọt qua vách tôn, cửa mở hay ô kính mỏng, ít khi do máy đặt bên trong.

Các cột theo dải tần dùng khi đơn vị quan trắc phân tích phổ. Chúng cho thấy quy chuẩn chấp nhận mức cao hơn ở tần số thấp (63 Hz) và chặt hơn ở tần số cao (4000–8000 Hz). Một vị trí có mức dBA chung đạt nhưng có một dải tần vượt vẫn là điểm cần xử lý. Khi xếp một phòng vào nhóm nào, hãy thống nhất với đơn vị quan trắc từ đầu; phòng QC có thiết bị đo chính xác có thể được xếp vào nhóm 3 thay vì nhóm 2, và chênh lệch giữa hai nhóm là 10 dB.

Tính liều tiếp xúc D khi một ca có nhiều mức ồn khác nhau

Ít công nhân nào đứng ở một mức ồn suốt tám giờ. Người vận hành có thể đứng máy vài giờ, đi lấy phôi ở khu máy cắt, nghỉ giữa ca ở phòng ăn. QCVN 24:2016/BYT xử lý tình huống này bằng một công thức cộng liều: D = C1/T1 + C2/T2 + … + Cn/Tn, trong đó Ci là thời gian tiếp xúc thực tế ở mức âm thứ i, Ti là thời gian cho phép ứng với mức âm đó theo Bảng 1. Điều kiện để đạt là D không lớn hơn 1. Mỗi phân số là “phần trăm liều” mà khoảng thời gian đó tiêu tốn; cộng lại vượt 100% là vượt giới hạn.

Tính liều tiếp xúc D khi một ca có nhiều mức ồn khác nhau

Bảng dưới là ví dụ minh họa do bài viết tự tính, không phải số liệu đo của một nhà máy cụ thể. Để phép tính dùng đúng các mốc có trong Bảng 1, ví dụ giả định thời gian còn lại của ca ở khu vực dưới 80 dBA và không đưa vào D; cách xử lý phần thời gian ở mức thấp hơn các mốc trong Bảng 1 nên thống nhất với đơn vị quan trắc khi lập kế hoạch đo. Mỗi tỷ số Ci/Ti trong bảng có được bằng cách đối chiếu mức âm của khoảng đó với Bảng 1.

Ví dụ minh họa cách tính liều tiếp xúc D theo QCVN 24:2016/BYT (Ti lấy từ Bảng 1; số liệu giả định, không phải kết quả đo)
Tình huốngKhoảng tiếp xúcCi / TiTổng DKết luận
Ví dụ A: thợ đứng máy dập cả buổi sáng4 giờ ở 88 dBA; 1 giờ ở 91 dBA4/4 = 1,00; 1/2 = 0,501,50Vượt giới hạn (D > 1)
Ví dụ B: cùng người đó sau khi luân chuyển công việc2 giờ ở 88 dBA; 30 phút ở 91 dBA2/4 = 0,50; 0,5/2 = 0,250,75Trong giới hạn (D ≤ 1)
Ví dụ C: như B, thêm 15 phút kiểm tra máy ở 94 dBA2 giờ ở 88 dBA; 30 phút ở 91 dBA; 15 phút ở 94 dBA0,50; 0,25; 0,25/1 = 0,251,00Chạm giới hạn, không còn dư

So sánh ví dụ A với ví dụ B và C sẽ thấy một điều hay bị bỏ sót. Ở ví dụ A, không mức nào trong ca vượt 115 dBA, mỗi khoảng riêng lẻ cũng không dài quá thời gian cho phép của nó (4 giờ ở 88 dBA đúng bằng giới hạn), nhưng cộng lại thì vượt. Ví dụ C cho thấy 15 phút ở 94 dBA, một việc trông có vẻ nhỏ như mở nắp kiểm tra máy, có thể đẩy một ca đang trong giới hạn lên đúng mức trần. Vì thế, ngoài biện pháp kỹ thuật ở nguồn ồn, các nhà máy hay dùng thêm biện pháp tổ chức: luân chuyển người giữa vị trí ồn và vị trí yên, rút ngắn thời gian ở khu ồn nhất, bố trí giờ nghỉ ở phòng cách âm. Muốn dùng công thức cho chính xưởng của bạn, cần có số đo LAeq ở từng vị trí và bảng thời gian thực tế của từng nhóm công việc; một con số đo duy nhất cho “cả xưởng” không đủ để tính.

QCVN 24:2016/BYT khác QCVN 26:2025/BNNMT ở đối tượng và nơi đo

Đây là chỗ nhầm phổ biến khi tìm “tiêu chuẩn tiếng ồn nơi làm việc”: nhiều trang lấy bảng của quy chuẩn tiếng ồn môi trường để trả lời câu hỏi về tiếng ồn trong nhà xưởng. Hai quy chuẩn bảo vệ hai đối tượng khác nhau, do hai bộ khác nhau ban hành, đo ở hai nơi khác nhau. Bảng so sánh dưới đây đặt chúng cạnh nhau.

QCVN 24:2016/BYT khác QCVN 26:2025/BNNMT ở đối tượng và nơi đo
So sánh QCVN 24:2016/BYT (tiếng ồn tại nơi làm việc) và QCVN 26:2025/BNNMT (tiếng ồn môi trường), theo văn bản hiện hành tại ngày 13/10/2026
Tiêu chíQCVN 24:2016/BYTQCVN 26:2025/BNNMT
Bảo vệ aiNgười lao động tiếp xúc tiếng ồn khi làm việcNgười dân và khu vực chịu tác động của tiếng ồn từ cơ sở sản xuất, công trường, giao thông, sinh hoạt
Đo ở đâuTại vị trí làm việc của người lao động, bên trong nhà xưởngTại khu vực xung quanh chịu tác động; không đánh giá tiếp xúc tiếng ồn trong môi trường lao động (theo tóm tắt văn bản)
Giới hạn dựa trênMức âm và thời gian tiếp xúc trong ngàyLoại khu vực và khung giờ trong ngày
Con số tiêu biểu85 dBA cho 8 giờ; Max 115 dBA; văn phòng 65 dBAKhu A: 50 / 45 / 40 dBA; khu E (khu công nghiệp, đầu mối giao thông): 70 / 65 / 60 dBA, theo ban ngày 06–18 giờ / buổi tối 18–22 giờ / ban đêm 22–06 giờ
Văn bản ban hànhThông tư 24/2016/TT-BYT, Bộ Y tế, ngày 30/06/2016Thông tư 01/2025/TT-BNNMT, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, ngày 15/05/2025
Hiệu lựcTừ 01/12/2016Từ 14/11/2025; thay QCVN 26:2010/BTNMT
Ai thường đoĐơn vị quan trắc môi trường lao động, theo kế hoạch quan trắc hằng nămThông thường là đơn vị quan trắc môi trường, trong hồ sơ môi trường của dự án, cơ sở

QCVN 26:2025/BNNMT chia khu vực thành năm loại từ A đến E, giới hạn tăng dần từ khu cần yên tĩnh đến khu công nghiệp, và còn có các bảng riêng cho công trường, giao thông và hệ số điều chỉnh theo tiếng ồn nền. Quy chuẩn cũ QCVN 26:2010/BTNMT (ban hành kèm Thông tư 39/2010/TT-BTNMT) đã ghi rõ không áp dụng để đánh giá mức tiếng ồn bên trong các cơ sở sản xuất, và theo các bản tóm tắt văn bản mới, QCVN 26:2025 cũng không dùng để đánh giá tiếp xúc tiếng ồn trong môi trường lao động. Về chuyển tiếp: cơ sở đã hoạt động trước ngày 14/11/2025, hoặc dự án đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, hay đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường trước ngày đó, được tiếp tục áp dụng QCVN 26:2010/BTNMT đến hết 31/12/2026; từ 01/01/2027 phải theo QCVN 26:2025/BNNMT. Cũng cần tránh một nhầm lẫn do trùng số: QCVN 26:2016/BYT là quy chuẩn vi khí hậu của Bộ Y tế (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió), không phải quy chuẩn tiếng ồn.

Hệ quả thực tế: một nhà xưởng có thể đạt QCVN 26:2025 ở hàng rào nhưng không đạt QCVN 24 ở vị trí máy dập, và ngược lại một xưởng yên tĩnh bên trong vẫn có thể không đạt QCVN 26:2025 nếu quạt hút, máy nén đặt sát tường giáp khu dân cư chạy về đêm. Nếu kết quả đo trong xưởng là 70 dBA rồi được đối chiếu với “70 dBA ban ngày” của QCVN 26 để kết luận “vừa chạm ngưỡng”, kết luận đó dùng sai quy chuẩn: trong xưởng, 70 dBA là mức thấp hơn nhiều so với 85 dBA của vị trí sản xuất trực tiếp.

Đo tiếng ồn nơi làm việc theo TCVN 9799:2013, tần suất đo và chế tài khi không quan trắc

Phương pháp đo. QCVN 24:2016/BYT dẫn chiếu TCVN 9799:2013 (ISO 9612:2009), tiêu chuẩn âm học về xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp bằng phương pháp kỹ thuật, cùng phụ lục G của quy định OSHA 1910.95 về theo dõi mức ồn. Đối tượng của phép đo là mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp của người lao động, nên không thể đo một điểm giữa xưởng rồi coi là con số chung. Quy chuẩn cũng ghi rằng khi tiêu chuẩn được dẫn chiếu thay đổi thì áp dụng theo bản mới.

Đo tiếng ồn nơi làm việc theo TCVN 9799:2013, tần suất đo và chế tài khi không quan trắc

Tần suất. Mục quản lý của quy chuẩn yêu cầu cơ sở có tiếng ồn đo định kỳ tối thiểu 1 lần/năm. Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, Điều 18 khoản 2, yêu cầu người sử dụng lao động tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại ít nhất một lần trong một năm, do đơn vị đủ điều kiện thực hiện. Điều kiện của đơn vị quan trắc và quy trình quan trắc được hướng dẫn tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP (chương IV, các điều 33 đến 37).

Khi kết quả vượt. Quy chuẩn yêu cầu áp dụng ngay biện pháp cải thiện và trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân. Bảng 3 của quy chuẩn ghi mức giảm âm tối thiểu mà nút tai, chụp tai phải đạt, tùy theo mức âm tại vị trí đó:

Bảng 3 QCVN 24:2016/BYT: mức giảm âm tối thiểu của phương tiện bảo vệ thính lực khi mức âm chưa giảm được xuống dưới 85 dBA
Mức âm tại vị trí làm việc (dBA)Mức giảm âm tối thiểu của phương tiện bảo vệ (dBA)
dưới 9010–13
90 đến dưới 9514–17
95 đến dưới 10018–21
100 đến dưới 10522–25
105 đến dưới 110từ 26 trở lên

Phương tiện bảo vệ là lớp cuối cùng, không thay cho việc xử lý nguồn ồn. Thứ tự thường dùng là: giảm ở nguồn (bảo dưỡng, thay chi tiết mòn, đệm chống rung, vỏ bọc cách âm cho máy nén, máy dập), chặn đường truyền (vách ngăn, tấm hút âm, đặt máy ồn vào phòng riêng), rồi mới đến tổ chức thời gian làm việc và phương tiện bảo vệ cá nhân.

Chế tài. Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP (có hiệu lực từ 17/01/2022), Điều 27 khoản 3 quy định phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với người sử dụng lao động không tiến hành quan trắc môi trường lao động; khoản 2 của cùng điều phạt từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng khi không công khai kết quả quan trắc cho người lao động. Điều 6 khoản 1 của nghị định ghi các mức trên là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần, trừ một số khoản được liệt kê riêng. Trường hợp đã quan trắc nhưng tiếng ồn vượt quy chuẩn, nghị định không có điều khoản gọi tên tiếng ồn; hành vi này có thể được xem xét theo Điều 22 khoản 9 (vi phạm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động), và việc không trang bị đủ phương tiện bảo vệ cá nhân có thể được xem xét theo Điều 22 khoản 8. Phần này tóm tắt văn bản hiện hành tại ngày 13/10/2026 để tham khảo, không phải ý kiến pháp lý; áp dụng cho trường hợp cụ thể cần hỏi cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư.

Quạt công nghiệp góp bao nhiêu vào tiếng ồn của xưởng

Xưởng ồn thường cũng là xưởng nóng: máy nén, máy ép, lò sấy vừa phát tiếng ồn vừa phát nhiệt, và nhiều xưởng đóng kín cửa để giảm tiếng ồn ra ngoài hàng rào, làm nhiệt tích tụ bên trong. Khi đó người phụ trách thường hỏi: lắp thêm quạt công nghiệp thì tiếng ồn tại vị trí làm việc tăng bao nhiêu? Để trả lời, cần tách hai loại con số.

Quạt công nghiệp góp bao nhiêu vào tiếng ồn của xưởng

Con số của quạt. Toàn dải quạt trần HVLS dòng DF có mức ồn ≤40 dB theo bảng thông số. Đây là số công bố trong bảng thông số, không phải số đo tại nhà xưởng của bạn. Thông số dòng quạt di động YF xem tại trang quạt di động YF.

Con số của xưởng. Mức 85 dBA hay 91 dBA đo tại vị trí đứng máy là tổng của mọi nguồn ồn: máy dập, máy nén khí, máy cắt, băng tải, xe nâng. Decibel không cộng theo kiểu số học. Tài liệu OSHA Technical Manual (mục III, chương 5) nêu: tăng gấp đôi công suất âm thì mức ồn tăng 3 dB; với nguồn điểm trong trường tự do, mỗi lần khoảng cách tăng gấp đôi thì mức áp âm giảm khoảng 6 dB. Suy ra hai nguồn giống nhau, ví dụ hai máy nén khí cùng tạo 85 dBA tại một điểm, cho tổng khoảng 88 dBA chứ không phải 170 dBA.

Ví dụ minh họa phép cộng mức ồn theo thang logarit (MEILILE tự tính, giả định các mức cùng đo tại một điểm, cùng đặc tính A; các nguồn là số giả định, không phải số của quạt và không phải số đo tại nhà xưởng)
Nguồn thứ nhấtNguồn thứ haiMức tổng tính đượcĐọc thế nào
Máy dập 85 dBAMáy dập thứ hai 85 dBAkhoảng 88 dBAHai nguồn bằng nhau: cộng 3 dB, thời gian cho phép giảm từ 8 giờ còn 4 giờ
Nền xưởng 85 dBA (máy nén, máy cắt)Một nguồn giả định 50 dBA tại cùng điểm đovẫn khoảng 85 dBANguồn thấp hơn nền 35 dB gần như không làm thay đổi mức tổng
Phòng điều khiển 70 dBA (tiếng ồn lọt từ xưởng)Một nguồn giả định 50 dBA tại cùng điểm đovẫn khoảng 70 dBATổng do tiếng ồn từ xưởng quyết định

Phép cộng trên chỉ để thấy tỷ lệ: một nguồn có mức thấp hơn nền xưởng vài chục decibel gần như không làm đổi con số tổng, còn một máy ồn ngang nền thì cộng thêm 3 dB. Trong một xưởng có máy dập, máy nén khí, con số trong báo cáo quan trắc do máy móc quyết định. Quạt cũng không hạ được mức ồn do máy móc tạo ra, nên lắp quạt không phải là biện pháp kỹ thuật để xử lý một kết quả vượt QCVN 24:2016/BYT. Biện pháp cho tiếng ồn nằm ở phần trước: xử lý nguồn, chặn đường truyền, tổ chức thời gian và phương tiện bảo vệ.

Vai trò của quạt trong xưởng ồn nằm ở quy chuẩn khác: QCVN 26:2016/BYT về vi khí hậu, với tốc độ gió tại vị trí làm việc tối đa 1,5 m/s (điều kiện nóng, độ ẩm cao được tăng đến 2 m/s). Bài tiêu chuẩn nhiệt độ nhà xưởng theo QCVN 26:2016/BYT trình bày con số nào quạt đổi được và con số nào không; cơ chế làm mát bằng luồng gió có ở bài nguyên lý làm mát của quạt trần công nghiệp HVLS. Thông số các dòng quạt có ở trang quạt trần công nghiệp và quạt trần HVLS dòng DF; động cơ PMSM dẫn động trực tiếp, không có hộp số, được giải thích ở trang công nghệ PMSM. Khi chọn quạt cho xưởng đông máy, việc nên làm là đặt quạt sao cho không chắn đường đi của xe nâng, không đặt sát buồng điều khiển nhóm 3 hay nhóm 5 của Bảng 2, và sau khi lắp thì đo lại cả tốc độ gió lẫn mức ồn tại các vị trí làm việc cố định để có số liệu thật thay cho số công bố.

Câu hỏi thường gặp về độ ồn cho phép trong nhà máy

Độ ồn cho phép trong nhà máy là bao nhiêu dB?

Con số để đối chiếu nằm trong QCVN 24:2016/BYT: tại vị trí lao động sản xuất trực tiếp, mức âm tương đương cho phép là 85 dBA nếu tiếp xúc 8 giờ trong ngày. Cứ tăng 3 dB thì thời gian cho phép giảm một nửa, theo Bảng 1: 88 dBA trong 4 giờ, 91 dBA trong 2 giờ, 94 dBA trong 1 giờ, đến 115 dBA trong 30 giây. Ở bất kỳ thời điểm nào, mức cực đại không được vượt quá 115 dBA. Văn phòng, phòng điều khiển có giới hạn thấp hơn (80, 70, 65 và 55 dBA tùy nhóm), nên mỗi vị trí được đối chiếu với giới hạn của nhóm vị trí đó.

QCVN 26:2025/BNNMT có dùng để đánh giá tiếng ồn trong nhà xưởng không?

QCVN 26:2025/BNNMT không dùng để đánh giá mức tiếp xúc tiếng ồn của người lao động. Đây là quy chuẩn tiếng ồn môi trường (Thông tư 01/2025/TT-BNNMT, hiệu lực từ 14/11/2025), đặt giới hạn theo loại khu vực và khung giờ cho khu vực xung quanh chịu tác động, ví dụ khu công nghiệp 70 dBA ban ngày. Tiếng ồn mà người lao động tiếp xúc trong xưởng được đối chiếu với QCVN 24:2016/BYT của Bộ Y tế. Lưu ý thêm: QCVN 26:2016/BYT là quy chuẩn vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió), cũng không phải quy chuẩn tiếng ồn. Nội dung trên tóm tắt theo văn bản hiện hành tại ngày 13/10/2026.

Một ca làm việc có nhiều mức ồn khác nhau thì tính thế nào?

Dùng công thức trong QCVN 24:2016/BYT: D = C1/T1 + C2/T2 + … + Cn/Tn, trong đó Ci là thời gian tiếp xúc thực tế ở mỗi mức âm, Ti là thời gian cho phép ứng với mức âm đó, đối chiếu theo Bảng 1. D không lớn hơn 1 là đạt. Ví dụ minh họa: 4 giờ ở 88 dBA (4/4 = 1,00) cộng 1 giờ ở 91 dBA (1/2 = 0,50) cho D = 1,50, tức vượt giới hạn dù từng khoảng riêng lẻ không quá thời gian cho phép của nó.

Bao lâu phải đo tiếng ồn tại nơi làm việc một lần?

QCVN 24:2016/BYT yêu cầu cơ sở có tiếng ồn đo định kỳ tối thiểu 1 lần/năm, và Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13 (Điều 18 khoản 2) yêu cầu quan trắc môi trường lao động ít nhất một lần trong một năm, do đơn vị đủ điều kiện thực hiện. Phương pháp đo theo TCVN 9799:2013 (ISO 9612:2009). Nên đo đúng các vị trí làm việc cố định và ghi lại thời gian từng nhóm công việc ở mỗi khu, để tính được liều tiếp xúc trong ca.

Không quan trắc môi trường lao động thì bị phạt thế nào?

Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, Điều 27 khoản 3, người sử dụng lao động không tiến hành quan trắc môi trường lao động bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng; theo Điều 6 khoản 1, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức đối với cá nhân, trừ một số khoản được liệt kê riêng. Trường hợp tiếng ồn vượt quy chuẩn có thể được xem xét theo Điều 22 khoản 9 về vi phạm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động. Đây là tóm tắt văn bản hiện hành tại ngày 13/10/2026, không phải ý kiến pháp lý.

Lắp quạt trần công nghiệp có làm nhà xưởng ồn hơn không?

Toàn dải quạt trần HVLS dòng DF có mức ồn ≤40 dB theo bảng thông số; đây là số công bố, không phải số đo tại xưởng của bạn. Trong xưởng có máy dập, máy nén khí, mức ồn tại vị trí làm việc do máy móc quyết định. Nguyên tắc chung của phép cộng mức logarit: một nguồn thấp hơn nền xưởng vài chục dB gần như không làm thay đổi mức tổng. Quạt cũng không hạ được mức ồn do máy tạo ra, nên không phải biện pháp xử lý kết quả vượt QCVN 24:2016/BYT. Cách chắc chắn là đo lại tại các vị trí làm việc sau khi lắp.

Văn bản tham chiếu trong bài: QCVN 24:2016/BYT (Thông tư 24/2016/TT-BYT) · QCVN 26:2025/BNNMT (Thông tư 01/2025/TT-BNNMT) · QCVN 26:2010/BTNMT (Thông tư 39/2010/TT-BTNMT) · Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13 · Nghị định 44/2016/NĐ-CP · Nghị định 12/2022/NĐ-CP · TCVN 9799:2013 (ISO 9612:2009) · OSHA Technical Manual, Section III, Chapter 5 “Noise”. Nội dung quy chuẩn và nghị định tóm tắt theo văn bản hiện hành tại ngày 13/10/2026.

Bài viết liên quan: Tiêu chuẩn nhiệt độ nhà xưởng theo QCVN 26:2016/BYT · Nguyên lý làm mát của quạt trần công nghiệp HVLS · Quạt trần hay hệ thống thông gió · Quạt trần công nghiệp · Câu hỏi thường gặp · Liên hệ kỹ sư MEILILE

Giải pháp quạt trần công nghiệp cho nhà xưởng nhiều máy móc

MEILILE là hãng gốc, chủ thương hiệu quạt công nghiệp PMSM MEILILE; pháp nhân của hãng tại Việt Nam là Công ty TNHH Một Thành Viên Quốc Tế MEILILE, trực tiếp báo giá, ký hợp đồng và bảo hành; văn phòng kỹ thuật tại TP. Hồ Chí Minh và Bắc Ninh. Gửi kèm sơ đồ máy móc và kết quả quan trắc gần nhất nếu có, kỹ sư sẽ bố trí quạt tránh lối xe nâng và buồng điều khiển.

  • Khảo sát mặt bằng, tư vấn chọn model theo diện tích và chiều cao trần.
  • Thiết kế sơ đồ bố trí, tính đúng số lượng quạt cho từng khu vực, tránh lối đi của xe nâng.
  • Lắp đặt bởi kỹ thuật viên MEILILE, xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
  • Bảo hành trọn đời cả động cơ PMSM và biến tần, cam kết bằng hợp đồng.

Dải sản phẩm gồm quạt trần HVLS DF đường kính 3,0–7,3 m cho không gian trần cao và quạt di động YF cho xưởng trần thấp hoặc điểm nóng cục bộ, tất cả đều đi kèm chính sách bảo hành trọn đời. Muốn gửi bản vẽ hoặc hỏi kỹ thuật, xem thêm trang liên hệ.

Gửi MEILILE ba con số DÀI × RỘNG × CAO TRẦN, kỹ sư trả lời model phù hợp và báo giá trọn gói trong giờ làm việc.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: chỉ nhận tin nhắn Zalo hoặc cuộc gọi quốc tế bằng tiếng Anh.

Nhận phương án bố trí quạt và báo giá trọn gói miễn phí trong ngày.